Đề ThiLớp 10Lớp 5Môn Lịch Sử

Bộ 5 đề thi thử vào lớp 10 môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

Nhằm giúp các em có thêm đề thi tham khảo, sẵn sàng thật tốt cho kì thi sắp tới. CNTA đã soạn Bộ 5 đề thi thử vào lớp 10 môn Lịch Sử năm 2021, đề thi gồm hợp tuyển các câu hỏi trắc nghiệm được chọn lựa từ đề thi của Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm sẽ giúp các em làm quen với cấu trúc với đề thi. Song song, kèm với mỗi đề thi đều có đáp án và gợi ý giải giúp các em vừa tập tành vừa đối chiếu kết quả.

TRƯỜNG THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM

ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ

THỜI GIAN 60 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Thành tựu ghi lại nền khoa học – kỹ thuật Xô viết có bước phát hành vượt bậc trong thời gian 1945-1950 là 

A. đưa người vào ngoài trái đất.                                B. đưa người lên mặt trăng.

C. chế tác thắng lợi bom nguyên tử.          D. chế tác được tàu lặn nguyên tử.

Câu 2. Sau khi lên nắm quyển chỉ huy Đảng Cộng sản Liên Xô (3-1985), Gooc- ba-chốp đã thực hành

A. tăng mạnh quan hệ với Mĩ.                       B. đường lối cải tổ.

C. tiếp tục những chế độ cũ.                    D. cộng tác với các nước phương Tây.

Câu 3. Điều kiện khách quan nảo sau đây tạo tiện lợi cho các dân tộc Đông Nam Á nỗi dậy giành chính quyền sau Chiến tranh quả đât thứ nhì ?

A. Các nước Bằng hữu tiến vào phóng thích Đông Nam Á.

B. Liên Xô giúp sức các nước Đông Nam Á.

C. Phát xít Nhật đầu hàng Bằng hữu không điều kiện.

D. Được sự giúp sức của quân MI.

Câu 4. Các giang sơn Đông Nam Á nhập cuộc sáng lập công ty ASEAN là

A. Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

B. Thái Lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

C. Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

D. Thái Lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin- ga-po và Phi-líp-pin.

Câu 5. Quốc gia mở đầu trong phong trào đương đầu chống chủ nghĩa thực dân ở châu Phi sau Chiến tranh quả đât thứ nhì là

A. Ai-cập.                                                      B. An-giê-ri.

C. Xu- -đăng.                                                D. Ăng-gô-la.

Câu 6. Quốc gia nào dưới đây được coi như “Một ngọn cờ tiền phong đi hàng đầu” trong phong trào phóng thích dân tộc ở khu vực Mĩ La-tinh sau Chiến tranh quả đât thứ nhì ?

A. Cu-ba.                                                      B. Ni-ca-ra-goa.

C. Bô-li-vi-a.                                                  D. Chi-lê.

Câu 7. Sau Chiến tranh quả đât thứ nhì tới năm 1973 tình hình nổi trội của kinh tế nước Mĩ là

A. công nghiệp giữ vai trò cần thiết nhất.

B. dựa vào ngặt nghèo vào các nước châu Âu.

C. biến thành nước bốn phiên bản giàu mạnh nhất quả đât.

D. gấp rút khôi phục nền kinh tế và đạt được bước phát hành “diệu kì”.

Câu 8. Sự kiện nào sau đây ghi lại cách thức xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô xong xuôi ?

A. Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động.

B. Các nước cộng hòa tách ra khỏi Liên bang Xô viết và tuyên bố tự do.

C. Tập thể các giang sơn tự do (SNG) xây dựng.

D. Lá cờ Liên bang Xô viết trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống.

Câu 9. Sự đoàn kết Cao nhất của các nước Tây Âu sau chiến tranh quả đât thứ nhì tới nay gắn với sự ra đời của công ty nào dưới đây ?

A. Tập thể than-thép châu Âu.           

B. Liên minh châu Âu.

C. Tập thể châu Âu.                           

D. Tập thể kinh tế châu Âu.

Câu 10. Cơ sở sinh ra phạm vi của lẻ loi tự quả đât nhì cực Ianta sau Chiến tranh quả đât thứ nhì là

A. quyết định về việc phân chia khu vực tác động ở châu Âu của Hội nghị lanta.

B. quyết định về việc phân chia khuôn khổ tác động ở châu Á của Hội nghị lanta.

C. toàn cục những thỏa thuận của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh sau Hội nghị lanta.

D. toàn cục những thỏa thuận điều khoản về việc phân chia tác động giữa nhì cường quốc Liên Xô và Mĩ tại Hội nghị lanta.

Câu 11. Một trong những thắng lợi kĩ thuật được bình chọn cần thiết nhất của thế kỷ XX là

A. tìm ra lý lẽ sản xuất vô tính.             B. chế tác thắng lợi bom nguyên tử.

C. lên tiếng “Phiên bản đồ gen người”.                          D. Phát minh ra máy tính điện tử.

Câu 12. Biểu hiện rõ nhất biểu hiện sự phát hành kinh tế “diệu kì” của Nhật Phiên bản từ năm 1960 tới năm 1973 là

A. kinh tế vượt Anh, Pháp, Đức, Italia.

B. vận tốc tăng trưởng bình quân hằng năm tăng mạnh.

C. biến thành một trong ba trọng tâm kinh tế – tài chính to của quả đât.

D. dẫn đầu quả đât về công nghiệp dân dụng.

Câu 13. Điểm khác lạ cơ phiên bản giữa phong trào phóng thích dân tộc ở khu vực Mĩ La-tinh và phong trào phóng thích dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh quả đât thứ nhì là

A. MI La-tinh chống chủ nghĩa thực dân thế hệ, châu Phi chống chủ nghĩa thực dân cũ.

B. Mi La-tinh chống chủ nghĩa thực dân cũ, châu Phi chống chủ nghĩa thực dân thế hệ.

C. cơ chế đương đầu của Mĩ La-tinh nhiều chủng loại, phong lưu hơn châu Phi.

D. chừng độ giành được tự do của Mĩ La-tinh triệt để hơn châu Phi.

Câu 14. Trong cuộc khai khẩn thực dân địa lần thứ nhì ở Việt Nam sau Chiến tranh quả đât thứ nhất thực đân Pháp tăng mạnh đầu bốn nhiều nhất vào lĩnh vực

A. công nghiệp chế tác máy.                         B. khai mỏ và đồn điền cao su.

C. liên lạc vận chuyển vận.                                    D. thương mại.

Câu 15. Doanh nghiệp cách mệnh được Nguyễn Ái Quốc xây dựng ở Quảng Châu, Trung Quốc (6-1925) là

A. Tâm tâm xã.

B. Hội Việt Nam Cách mệnh Thanh niên.

C. Tân Việt Cách mệnh đảng.

D. Hội Liên hiệp các dân tộc thực dân địa.

Câu 16. Thành phầm nào dưới đây tụ họp những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp đào tạo tập huấn cán bộ cách mệnh ở Quảng Châu, Trung Quốc ?(Đề thi vào 10 môn Lịch sử)

A. Nhật kí trong phạm nhân.                                          B. Đường Kách mệnh.

C. Biển Chí Minh toàn tập.                                D. Phiên bản án cách thức thực dân Pháp.

Câu 17. Cuộc đình công của công nhân Ba Son (8-1925) ghi lại bước phát hành thế hệ của phong trào công nhân Việt Nam bởi

A. có mục tiêu chính trị rõ ràng.                    B. có quy mô to.

C. thời kì đình công dài.                               D. cơ chế phong lưu.

Câu 18. Sự kiện ghi lại bước ngoặt trong hoạt động cách mệnh của Nguyễn Ái Quốc từ chủ nghĩa yêu nước tới chủ nghĩa Mác-Lê-nin và đi theo đoạn đường cách mệnh vô sản là

A. gửi đến hội nghị Véc-xai phiên bản Yêu sách của dân chúng An Nam.

B. sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc thực dân địa.

C. đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận | Cương về vấn đề dân tộc và thực dân địa của Lê-nin.

D. bỏ thăm đồng tình việc gia nhập Quốc tế thứ ba và nhập cuộc sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

Câu 19. So với cuộc khai khẩn thực dân địa lần thứ nhất (1897-1914), cuộc khai khẩn thực dân địa lần thứ nhì (1912- 1929) của thực dân Pháp ở Việt Nam có điểm thế hệ nào dưới đây ?

A. Đầu bốn vốn với vận tốc nhanh, quy mô to.

B. Vơ vét khoáng sản tự nhiên.

C. Đầu bốn vào ngành liên lạc vận chuyển vận và nhà băng.

D. Chỉ đầu bốn vào nông nghiệp, khai khẩn mỏ. 

Câu 20. Hội nghị xây dựng Đảng Cộng sản Đảng Việt Nam đầu năm 1930 diễn ra ở

A. Tân Trào (Tuyên Quang).

B. Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc).

C. Quảng Châu (Trung Quốc).

D. Ma Cao (Trung Quốc).

Câu 21. Đội Việt Nam Tuyên truyền Gicửa quan phóng quân được xây dựng theo chỉ thị của

A. Võ Nguyên Giáp.                                 B. Biển Chí Minh.

C. Văn Tiến Dũng.                                    D. Phạm Văn Đồng.

Câu 22. Ngày 19-8-1945 được chọn là ngày Cách mệnh tháng Tám thắng lợi bởi đây là ngày diễn ra sự kiện

A. khởi nghĩa giành chính quyền chiến thắng hoàn toàn ở Hà Nội.

B. địa phương cuỗi cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám giành được chính quyền.

C. xây dựng Chính phủ cách mệnh tạm thời.

D. vua Bảo Đại phải thoái vị, xong xuôi cách thức phong kiến ở Việt Nam.

Câu 23. Chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” của Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định quân địch chính, chi tiết, trước mắt của dân chúng Đông Dương là

A phát xít Nhật.                                       B. thực dân Pháp – phát xít Nhật.

C. thực dân Pháp.                                    D. thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

Câu 24. Phương pháp đương đầu được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định trong thời gian 1936-1939 là

A. công khai và hợp lí.

B. kín đáo và bất hợp lí.

C. liên minh đương đầu chính trị với đương đầu thiết bị.

D. công khai và nửa công khai, hợp lí và nửa hợp lí.

Câu 25. Chủ trương cần thiết nhất được Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (Š- 1941) đề ra là

A. liên minh với dân chúng quả đât chống chủ nghĩa phát xít.

B. giành chính quyền và ruộng nương về tay dân chúng Đông Dương.

C. phóng thích các dân tộc Đông Dương khỏi giai cấp của Pháp – Nhật.

D. phóng thích các dân tộc Đông Dương ra khỏi giai cấp của thực dân Pháp.

Câu 26. Sau Chiến tranh quả đât thứ nhì, lực lượng Bằng hữu kéo vào Việt Nam giải giáp quân đội phát xít Nhật gồm quân đội của các nước

A. Anh, Mĩ.                                               B. Pháp, Trung Hoa dân quốc.

C. Anh, Trung Hoa dân quốc.                  D. Liên Xô, Trung Hoa dân quốc.

Câu 27. Trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954, tướng Pháp bị lính ta bắt sống là

A. Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi.                               B. Na-va.

B. Bô-la-e.                                                   D. Đờ Ca-xtơ-ri.

Câu 28. Mĩ can thiệp càng ngày càng sâu và dính líu trực tiếp vào trận chiến tranh của Pháp ở Đông Dương (1945-1954) bởi

A. muôn giúp Pháp chấm dứt xâm lăng Đông Dương.

B. cả Pháp và Mĩ cùng trong phe bốn phiên bản chủ nghĩa.

C. muôn từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.

D. muốn thúc đây chủ quyền dân chủ ở khu vực Đông Dương.

Câu 29. Khởi đầu chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950, quân ta tiến công vào cứ điểm của địch ở

A. Đông Khê.                                              B. Thất Khê.

C. Cao Bằng.                                              D. Đồng Đăng.

Câu 30. Chiến thắng quân sự nào dưới đây đã làm vỡ nợ hoàn toàn kế hoạch Na-va của thực dân Pháp ở Đông Dương ?

A. Chiến dịch Việt Bắc thu -đông năm 1947                           

B. Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950

C. Cuộc tấn công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954.         

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

Câu 31. Quyền của ba nước Đông Dương được các nước tham gia Hội nghị Giơnevơ (1954) cam kết tôn trọng là

A. quyền được hưởng tự do, chủ quyền.                             B. các quyền dân tộc cơ phiên bản.

C. quyền tô chức Tổng tuyển cử chủ quyền.                           D. quyền chuyền quân tập hợp ra Bắc.

Câu 32. Ngày 10 tháng 10 năm 1954 ghi lại sự kiện

A. lính ta tiến về phóng thích Thủ đô.                            B. quân Pháp rút khỏi miền Bắc.

C. quân Pháp rút khỏi Hải Phòng.                                   D. non sông lâm thời thời chia cắt.

Câu 33. Khó khăn to nhất trực tiếp bắt nạt dọa nền tự do của Việt Nam sau Cách mệnh tháng Tám năm 1945 là

A. Cùng lúc phải ứng phó với thù trong, giặc ngoài.

B. quốc gia cách mệnh còn non trẻ

C. ngân sách trống rỗng, tài chính rối loàn.

D. nền kinh tế bị tiêu diệt nặng năn nỉ.

Câu 34. Nội dung nào dưới đây không phải là thủ đoạn của Mĩ trong chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965-1968)?

A. phá hoại tiềm lực kinh tế và công cuộc thành lập chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

B. chặn đứng nguồn chỉ viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

C. cứu nguy cho chiến lược “chiến tranh toàn bộ”.

D. Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc thành lập chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

Câu 35. Trong trận chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh khác biệt” (1961-1965) của quân ” miền Nam Việt Nam đã dấy lên phong trào

A. “Thi đua Ấp Bắc, giết mổ giặc lập công”.

B. “Tìm Mĩ nhưng mà tấn công, lùng ngụy nhưng mà diệt”.

C. “Tấn công cho MĨ cút, tấn công cho ngụy nhào”.

D. “Đồng khởi”.

Câu 36. Phong trào “Đồng khởi” ghi lại bước phát hành dancing vọt của cách mệnh miền Nam Việt Nam bởi đã

A. làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

B. giáng đòn nặng nè vào chế độ thực dân kiểu thế hệ của Mĩ ở miền Nam.

C. phá vỡ lẽ từng mảng to bộ máy thống trị của địch ở miền Nam Việt Nam.

D. đưa cách mệnh miền Nam từ thế giữ giàng lực lượng chuyền sang thế tấn công.

Câu 37. Chiến thắng nào dưới đây của quân dân ta đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri năm 1973 về xong xuôi chiến tranh ở Việt Nam ?

A. Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).

B. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).

C. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”.

D. Tông tấn công và nôi dậy Tết Mậu Thân 1968.

Câu 38. Căn cứ để Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch phóng thích hoàn toàn miền Nam cuối năm 1974 – đầu năm 1975 là

A. quân đội Sài Gòn mắt chỗ dựa sau Hiệp định Pa-ri năm 1973.

B. quân đội Sài Gòn khởi đầu khủng hoảng và suy yếu sau Hiệp định Pa-ri năm 1973.

C. tình hình ở miền Nam khởi đầu bổ ích cho cách mệnh sau Hiệp định Pa-ri năm 1973.

D. so sánh lực lượng ở miền Nam đổi mới hối hả bổ ích cho cách mệnh.

Câu 39. Trong đường lối đổi thế hệ (1986), Đảng ta chủ trương lấy đổi thế hệ kinh tế là trọng điểm bởi

A. hàng hóa trên thị trường khan hãn hữu.

B. nhu cầu giải quyết việc khiến cho dân chúng.

C. non sông đang khủng hoảng kinh tế trầm trọng.

D. non sông đang thiếu lương thực trầm trọng.

Câu 40. Nhân tố hàng đầu đảm báo chiến thắng của cách mệnh Việt Nam từ năm 1930 tới nay là

A. sự chỉ huy của Đảng Cộng sản Việt Nam.

B. liên minh sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

C. nắm vững ngọn cờ tự do dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

D. không hoàn thành củng cố tăng mạnh khối đại liên minh dân tộc.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1.C

2.B

3.C

4.C

5.A

6.A

7.C

8.D

9.B

10.D

11.D

12.C

13.A

14.B

15.B

16. B

17. A

18.D

19.A

20.B

21.B

22.A

23.A

24.D

25.C

26. C

27.D

28.C

29.A

30.D

31.B

32. A

33.A

34.C

35.A

36.C

37.C

38. D

39.C

40.A

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Theo điều khoản của Hội nghị I-an-ta, quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng cương vực Tây Đức, I-ta-li-a, Nhật Phiên bản, Nam Triều Tiên sau Chiến tranh quả đât thứ nhì?

A. Pháp.

B. Mĩ.

C. Liên Xô.

D. Anh.

Câu 2: Lý vì nào là cần thiết nhất để Đảng ta chủ trương khi thì lâm thời thời hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp, khi thì hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?

A. Tưởng sử dụng lũ tay sai Việt quốc, Việt cách để phá ta từ bên trong.

B. Thực dân Pháp được sự giúp sức hậu thuẫn của Anh xâm lăng nước ta.

C. Chính quyền cách mệnh còn non trẻ, chẳng thể một lúc chống 2 quân địch mạnh.

D. Tưởng có nhiều thủ đoạn chống phá cách mệnh.

Câu 3: Ý nào sau đây không phải là phương pháp cơ phiên bản được xác định trong Hiệp ước Bali (2/1976)?

A. Tôn trọng tự do và toàn diện cương vực.

B. Không can thiệp vào công tác của nhau.

C. Không dùng vũ lực hoặc bắt nạt dọa vũ lực đối với nhau.

D. Mọi quyết định của công ty phải được tán đồng của các nước thành viên.

Câu 4: Sự kiện điển hình nhất trong phong trào dân chủ trong những năm 1936 – 1939 là

A. Sự ra đời của các ủy ban hành động năm 1936.

B. Cuộc mít tinh kỷ niệm ngày Quốc tế Lao động 1 – 5 – 1938 tại khu Đấu Xảo (Hà Nội).

C. Thắng lợi trong cuộc bầu cử vào Viện dân biểu Bắc Kỳ và Viện Dân biểu Trung Kỳ.

D. Phong trào mít tinh, biểu tình, biểu dương lực lượng khi phái viên của Chính phủ Pháp Gôđa sang điều tra tình hình Đông Dương và Brêviê nhậm chức Toàn quyền Đông Dương.

Câu 5: “Một tấc không đi, một li không rời” là kiên tâm của dân chúng miền Nam nhằm chống lại

A. Chiến lược “Chiến tranh toàn bộ”.

B. Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

C. Chiến lược “Chiến tranh khác biệt”.

D. Chiến lược “Sử dụng người Việt tấn công người Việt”.

Câu 6: Sau chiến tranh, Nhật Phiên bản có gian khổ gì nhưng mà các nước bốn phiên bản Bằng hữu chống phát xít không có?

A. Sự tiêu diệt nặng năn nỉ của chiến tranh.

B. Phcửa quan phụ thuộc giúp đỡ của Mĩ dưới cơ chế vay nợ.

C. Thiếu thốn lương thực, thực phẩm.

D. Là nước chiến bại, nước Nhật mất hết thực dân địa.

Câu 7: Đông Dương Cộng sản Đảng xây dựng vào thời kì nào?

A. Tháng 8/1929.

B. Tháng 10/1929.

C. Tháng 7/1929.

D. Tháng 9/1929.

Câu 8: Công dụng to nhất của phong trào “vô sản hóa” ở Việt Nam trong những thập niên nhì mươi của thế kỷ XX?

A. Nâng cao tinh thần chính trị, giác ngộ thống trị công nhân.

B. Thúc đẩy phong trào đương đầu của các thống trị: dân cày, trí thức.

C. Thúc đẩy phong trào đương đầu của mọi từng lớp dân chúng.

D. Phong trào công nhân biến thành nòng cột của phong trào yêu nước.

Câu 9: Hiệu lệnh đương đầu trong toàn thủ đô Hà Nội, mở màn cho cuộc loạn lạc toàn quốc là

A. Tối 19/12/1946, công nhân nhà máy Im Phụ phá máy, Hà Nội mất điện.

B. Quân dân Hà Nội phá nhà máy xe lửa.

C. Nhà máy nước Hà Nội hoàn thành hoạt động.

D. Pháp ném bom Hà Nội.

Câu 10: Chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai sống sót ở Nam Phi trong thời kì bao lâu?

A. Hơn 50 năm.

B. Hơn một thế kỉ.

C. Hơn nhì thế kỉ.

D. Hơn ba thế kỉ.

—(Nội dung toàn vẹn, cụ thể từ câu 11 tới câu 40 của đề thi số 2 vui miệng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

B

C

D

B

C

D

D

A

A

D

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

A

D

A

A

B

C

A

B

D

D

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

D

A

D

A

D

C

C

C

D

A

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

D

A

B

A

B

A

B

B

D

C

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Từ công cuộc canh tân mở của Trung Quốc, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì trong công cuộc thành lập và đổi thế hệ non sông hiện giờ

A. Lấy phát hành kinh tế làm trọng tâm, tiến hành canh tân và mở cửa. Chuyển nền kinh tế giao hội sang nền kinh tế thị trường XHCN.

B. Lấy phát hành kinh tế làm trọng tâm, tiến hành canh tân và mở cửa. Chuyển nền kinh tế giao hội sang nền kinh tế thị trường chủ quyền.

C. Lấy phát hành chính trị làm trọng tâm, tiến hành canh tân và mở cửa. Chuyển nền kinh tế giao hội sang nền kinh tế thị trường XHCN.

D. Lấy phát hành kinh tế làm trọng tâm, tiến hành canh tân và mở cửa. Chuyển nền kinh tế giao hội sang nền kinh tế thị trường TBCN.

Câu 2: Sự điều chỉnh đường lối đối ngoại của các nước Tây Âu từ sau năm 1991 lên đường từ bối cảnh lịch sử như thế nào ?

A. “Chiến tranh lạnh” dứt, lẻ loi tự Ianta hoàn toàn tan rã.

B. Sự trỗi dậy của phong trào Cộng sản và công nhân quốc tế.

C. Sự bùng nổ mạnh khỏe của phong trào đương đầu đòi tự do dân tộc.

D. Cuộc cách mệnh khoa học – kĩ thuật lần nhì đã khởi đầu.

Câu 3: Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không nằm trong Hiệp định Giơ – ne – vơ ?

A. Các nước tham gia hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ phiên bản là tự do, hợp nhất, tự do và toàn diện cương vực của dân chúng Việt Nam, Lào, Campuchia.

B. Hai bên thực hành hoàn thành bắn ở Nam Bộ để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng đoạn đường hoà bình.

C. Việt Nam sẽ thực hành hợp nhất bằng cuộc tổng tuyển cử chủ quyền trong cả nước vào tháng 7 – 1956.

D. Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục nhiệm vụ của họ.

Câu 4: Điều kiện tiên quyết nhất đưa tới sự xây dựng công ty ASEAN năm 1967 là các giang sơn thành viên đều

A. Có nền kinh tế phát hành.

B. Đã giành được tự do.

C. Có cách thức chính trị hệt nhau.

D. Có nền văn hóa dân tộc rực rỡ.

Câu 5: Ai cập tuyên bố xây dựng nước Cộng hòa Ai Cập vào năm nào?

A. 1951.

B. 1952.

C. 1953.

D. 1954.

Câu 6: Xô Viết Nghệ Tĩnh đã thực hành những chế độ gì nhằm làm đem lại những ích lợi cơ phiên bản thiết thực cho dân cày?

A. Độc lập họp hành, nhập cuộc các đoàn thể cách mệnh.

B. Chia lại ruộng nương công cho nông dân nghèo, huỷ bỏ thuế đinh.

C. Xóa bỏ các tệ nạn xã hội như rượu chè, bài bạc, mê tín, dị cam đoan.

D. Thành lập các cơ chế công ty phát triển để dân cày giúp sức nhau.

Câu 7: Hình ảnh “Đất liền bùng cháy” chỉ hiện tượng gì ở Mĩ Latinh ?

A. Cuộc nổi dậy của dân cày đòi ruộng nương bùng nổ ở rất nhiều nước Mĩ Latinh.

B. Sự bùng nổ của phong trào đình công của công nhân Mĩ Latinh.

C. Một loạt nước Mĩ Latinh giành được tự do.

D. Sự phát hành mạnh khỏe của phong trào đương đầu cách mệnh ở Mĩ Latinh.

Câu 8: Để phát hành khoa học kĩ thuật, Nhật Phiên bản có hiện tượng gì ít thấy các nước khác?

A. Coi trọng và phát hành nền giáo dục quốc dân, khoa học kĩ thuật.

B. Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng.

C. Thành lập nhiều tòa tháp tiến bộ trên mặt hồ và dưới đáy hồ.

D. Coi trọng việc nhập kĩ thuật tiến bộ, mua bằng phát minh của nước ngoài.

Câu 9: Trong chế độ thương mại, Pháp tấn công thuế nặng đối với hàng hóa của nước ngoài nhập vào để

A. Tạo điều kiện cho thương mại Đông Dương phát hành.

B. Tăng tính cạnh tranh cho hàng hóa của Việt Nam.

C. Pháp độc chiếm thị trường Việt Nam và Đông Dương.

D. Tạo nên sự cạnh tranh trong nền kinh tế Đông Dương.

Câu 10: Trong quá trình hoạt động để sẵn sàng cho việc xây dựng chính đảng vô sản ở Việt Nam, hoạt động nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc đã diễn ra tại Quảng Châu (Trung Quốc)?

A. Dự Hội nghị Quốc tế dân cày (1924).

B. Dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V (1924).

C. Ra báo “Thanh niên” (1925).

D. Xuất phiên bản công trình “Phiên bản án cách thức thực dân”.

—(Nội dung toàn vẹn, cụ thể từ câu 11 tới câu 40 của đề thi số 3 vui miệng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

A

B

B

C

B

D

D

C

C

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

C

D

A

D

B

C

D

C

A

A

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

B

A

C

A

B

B

D

C

D

A

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

D

B

B

C

D

C

A

B

A

D

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Từ 1920 tới 1925, Nguyễn Ái Quốc hoạt động cơ bản ở các nước nào?

A. Pháp, Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan.

B. Pháp, Thái Lan, Trung Quốc.

C. Pháp, Trung Quốc, Việt Nam.

D. Pháp, Liên Xô, Trung Quốc.

Câu 2: Phong trào “Đồng khởi” nổ ra sớm nhất ở đâu?

A. Ninh Thuận.

B. Quảng Ngãi.

C. Bến Tre.

D. Tây Nguyên.

Câu 3: Báo Đỏ là cơ quan ngôn luận của Đảng nào?

A. Việt Nam Quốc dân đảng.

B. An Nam Cộng sản đảng.

C. Đông Dương Cộng sản đảng.

D. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

Câu 4: Bắt đầu phong trào đương đầu chống chủ nghĩa thực dân của dân chúng Châu Phi trong những năm 50 của thế kỉ XX là nước

A. MaRốc.

B. Môdămbích.

C. Ai Cập.

D. Xuđăng.

Câu 5: “Trật tự quả đât nhì cực I-an-ta” sau Chiến tranh quả đât thứ nhì bị chi phối vì nhì cường quốc nào?

A. Mĩ và Trung Quốc.

B. Mĩ và Liên Xô.

C. Mĩ và Anh.

D. Mĩ và Đức.

Câu 6: Ý nghĩa to nhất từ cuộc loạn lạc chống Mỹ cứu nước là gì?

A. Bảo vệ thành phầm của cách mệnh tháng Tám năm 1945.

B. Xong 70 năm đương đầu chống Mỹ cứu nước.

C. Tạo nền móng thành lập chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

D. Chấm xong xuôi hoàn toàn sự giai cấp của chủ nghĩa đế quốc trên non sông ta.

Câu 7: Thời cơ “ngàn năm có một” trong cách mệnh tháng Tám 1945 được xác định vào thời khắc lịch sử nào?

A. Phát xít Đức đầu hàng quân Bằng hữu, Liên Xô tuyên bố có chiến tranh với Nhật.

B. Nhật bạo động Pháp, Pháp đầu hàng Nhật.

C. Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Phiên bản, Nhật tuyên bố đầu hàng bằng hữu.

D. Nhật đầu hàng bằng hữu, quân Bằng hữu chưa vào Đông Dương.

Câu 8: Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm nổi trội trong quan hệ đối ngoại của Nhật Phiên bản sau Chiến tranh quả đât thứ nhì?

A. Không đưa quân đi tham chiến ở nước ngoài.

B. Kí hiệp ước an toàn Mĩ – Nhật (08 – 09 – 1951).

C. Cạnh tranh gay gắt với Mĩ và các nước Tây Âu.

D. Phát triển kinh tế đối ngoại, thâm nhập và mở mang khuôn khổ thần thế bằng kinh tế ở khắp mọi nơi, khác biệt là Đông Nam Á.

Câu 9: Cuộc đương đầu trong những ngày đầu toàn quốc loạn lạc diễn ra ở

A. Các thức giấc Nam Trung Bộ.

B. Các thành phố phía Bắc vĩ tuyến 16.

C. Vùng nông thôn Bắc Bộ.

D. Vùng rừng núi phía Bắc.

Câu 10: Do sao năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là “Năm Châu Phi”?

A. Có nhiều nước ở châu Phi được trao trả tự do.

B. Châu Phi là châu lục có phong trào phóng thích dân tộc phát hành sớm nhất, mạnh nhất.

C. Có 17 nước ở châu Phi tuyên bố tự do.

D. Châu Phi là “Đất liền thế hệ trỗi dậy”.

—(Nội dung toàn vẹn, cụ thể từ câu 11 tới câu 40 của đề thi số 4 vui miệng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

D

C

B

C

B

D

D

B

B

C

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

A

B

B

D

D

D

C

D

C

A

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

A

A

A

C

C

A

B

C

C

A

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

A

D

B

C

C

A

B

B

B

D

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Lao lý nào trong Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 bổ ích thực tại cho ta?

A. Hai bên thực hành hoàn thành bắn ngay ở Nam Bộ.

B. Chính phủ Việt Nam thoả thuận cho 15000 quân Pháp vào miền Bắc thay quân Tưởng.

C. Pháp xác nhận ta có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.

D. Pháp xác nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một giang sơn chủ quyền.

Câu 2: Sang những năm 50 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật phát hành được vì căn nguyên cơ phiên bản nào?

A. “Luồn lách” thâm nhập thị trường các nước.

B. Vươn lên cạnh tranh với Tây Âu.

C. Nhờ những đơn đặt hàng của Mĩ khi Mĩ khởi động chiến tranh xâm lăng Triều Tiên và Việt Nam.

D. Nhật ứng dụng những thắng lợi khoa học kĩ thuật.

Câu 3: Nét nổi trội của phong trào cách mệnh 1936 -1939 là gì?

A. Thực hiện khẩu hiệu đương đầu “Độc lập, dân chủ, cơm áo, chủ quyền”.

B. Thành lập Chiến trường dân chúng hợp nhất phản đế Đông Dương.

C. Tập huấn được hàng ngũ cách mệnh đông đảo.

D. Dùng nhiều cơ chế đương đầu phong lưu, thành lập một đội quân chính trị rộng to.

Câu 4: Mối quan hệ Việt Nam – ASEAN tiến triển nhanh theo chiều hướng hăng hái từ khi nào ?

A. Việt Nam rút hết quân tự nguyện ở Campuchia.

B. Việt Nam dứt chiến thắng cuộc loạn lạc chống Mĩ, cứu nước.

C. Việt Nam ra tuyên bố thế hệ về ngoại giao : “Việt Nam muốn là game thủ với tất cả các nước trên quả đât”.

D. Việt Nam khởi đầu tiến hành công cuộc đổi thế hệ non sông.

Câu 5: Do sao sau Chiến tranh quả đât thứ nhì, phong trào phóng thích dân tộc châu Phi được mệnh danh là “Đại lục thế hệ trỗi dậy”?

A. Châu Phi thường xuyên thụ động đất.

B. Châu Phi tấn công thắng 17 quân địch đế quốc.

C. Ở Châu Phi, phong trào phóng thích dân tộc phát hành mạnh khỏe.

D. Lý vì nào cũng đúng.

Câu 6: Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) xây dựng với sự nhập cuộc của 5 nước nào?

A. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

B. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào, Phi-líp-pin, Xin-ga-po.

C. In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Việt Nam, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a.

D. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a.

Câu 7: Cuộc đương đầu giành tự do dân tộc ở Mĩ La-tinh sau Chiến tranh quả đât thứ nhì yên cầu giải quyết nhiệm vụ chính là gì?

A. Dân tộc – dân chủ.

B. Dân tộc.

C. Chống phân biệt chủng tộc.

D. Dân chủ.

Câu 8: Khối Thị trường tầm thường Châu Âu (EEC) ra đời vào năm nào?

A. 1954.

B. 1955.

C. 1956.

D. 1957.

Câu 9: Giai cấp nào có ý thức cách mệnh triệt để, có tinh thần công ty kỉ luật gắn với nền phát triển tiến bộ, có quan hệ khắn khít với thống trị dân cày?

A. Địa chủ. B. Công nhân. C. Bốn sản. D. Tiểu bốn sản.

Câu 10: Các sự kiện sau đây, sự kiện nào đúng?

A. Tháng 2/1930, 3000 công nhân đồn điền Phú Riềng đình công.

B. Ngày 1/5/1930, 3000 công nhân huyện Thanh Chương nổi dậy phá đồn Trí Viễn.

C. Ngày 12/9/1930, hơn 2 vạn dân cày Hưng Nguyên (Nghệ An) nổi dậy biểu tình.

D. Ngày 19/2/1930, hơn 2 vạn dân cày Hưng Nguyên (Nghệ An) nổi dậy biểu tình.

—(Nội dung toàn vẹn, cụ thể từ câu 11 tới câu 40 của đề thi số 5 vui miệng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

A

11

C

21

A

31

C

2

C

12

B

22

A

32

D

3

D

13

D

23

A

33

B

4

A

14

C

24

D

34

B

5

C

15

D

25

C

35

C

6

A

16

B

26

C

36

B

7

A

17

B

27

D

37

B

8

D

18

B

28

D

38

A

9

B

19

A

29

B

39

D

10

A

20

C

30

A

40

C

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử vào lớp 10 môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm. Để xem toàn cục nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để chuyển vận tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thắng lợi cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số bốn liệu cùng thể loại sau đây:

  • Bộ 5 đề thi thử vào lớp 10 môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Sở GD&ĐT Nam Định
  • Bộ 5 đề thi thử vào lớp 10 môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc
  • Bộ 5 đề thi thử vào lớp 10 môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Hoàng Mai

Chúc các em học tốt!

Xem thêm về bài viết

Bộ 5 đề thi thử vào lớp 10 môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

Nhằm giúp các em có thêm đề thi tham khảo, sẵn sàng thật tốt cho kì thi sắp tới. CNTA đã soạn Bộ 5 đề thi thử vào lớp 10 môn Lịch Sử năm 2021, đề thi gồm hợp tuyển các câu hỏi trắc nghiệm được chọn lựa từ đề thi của Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm sẽ giúp các em làm quen với cấu trúc với đề thi. Song song, kèm với mỗi đề thi đều có đáp án và gợi ý giải giúp các em vừa tập tành vừa đối chiếu kết quả.

TRƯỜNG THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM

ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ

THỜI GIAN 60 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Thành tựu ghi lại nền khoa học – kỹ thuật Xô viết có bước phát hành vượt bậc trong thời gian 1945-1950 là 

A. đưa người vào ngoài trái đất.                                B. đưa người lên mặt trăng.

C. chế tác thắng lợi bom nguyên tử.          D. chế tác được tàu lặn nguyên tử.

Câu 2. Sau khi lên nắm quyển chỉ huy Đảng Cộng sản Liên Xô (3-1985), Gooc- ba-chốp đã thực hành

A. tăng mạnh quan hệ với Mĩ.                       B. đường lối cải tổ.

C. tiếp tục những chế độ cũ.                    D. cộng tác với các nước phương Tây.

Câu 3. Điều kiện khách quan nảo sau đây tạo tiện lợi cho các dân tộc Đông Nam Á nỗi dậy giành chính quyền sau Chiến tranh quả đât thứ nhì ?

A. Các nước Bằng hữu tiến vào phóng thích Đông Nam Á.

B. Liên Xô giúp sức các nước Đông Nam Á.

C. Phát xít Nhật đầu hàng Bằng hữu không điều kiện.

D. Được sự giúp sức của quân MI.

Câu 4. Các giang sơn Đông Nam Á nhập cuộc sáng lập công ty ASEAN là

A. Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

B. Thái Lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

C. Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

D. Thái Lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin- ga-po và Phi-líp-pin.

Câu 5. Quốc gia mở đầu trong phong trào đương đầu chống chủ nghĩa thực dân ở châu Phi sau Chiến tranh quả đât thứ nhì là

A. Ai-cập.                                                      B. An-giê-ri.

C. Xu- -đăng.                                                D. Ăng-gô-la.

Câu 6. Quốc gia nào dưới đây được coi như “Một ngọn cờ tiền phong đi hàng đầu” trong phong trào phóng thích dân tộc ở khu vực Mĩ La-tinh sau Chiến tranh quả đât thứ nhì ?

A. Cu-ba.                                                      B. Ni-ca-ra-goa.

C. Bô-li-vi-a.                                                  D. Chi-lê.

Câu 7. Sau Chiến tranh quả đât thứ nhì tới năm 1973 tình hình nổi trội của kinh tế nước Mĩ là

A. công nghiệp giữ vai trò cần thiết nhất.

B. dựa vào ngặt nghèo vào các nước châu Âu.

C. biến thành nước bốn phiên bản giàu mạnh nhất quả đât.

D. gấp rút khôi phục nền kinh tế và đạt được bước phát hành “diệu kì”.

Câu 8. Sự kiện nào sau đây ghi lại cách thức xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô xong xuôi ?

A. Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động.

B. Các nước cộng hòa tách ra khỏi Liên bang Xô viết và tuyên bố tự do.

C. Tập thể các giang sơn tự do (SNG) xây dựng.

D. Lá cờ Liên bang Xô viết trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống.

Câu 9. Sự đoàn kết Cao nhất của các nước Tây Âu sau chiến tranh quả đât thứ nhì tới nay gắn với sự ra đời của công ty nào dưới đây ?

A. Tập thể than-thép châu Âu.           

B. Liên minh châu Âu.

C. Tập thể châu Âu.                           

D. Tập thể kinh tế châu Âu.

Câu 10. Cơ sở sinh ra phạm vi của lẻ loi tự quả đât nhì cực Ianta sau Chiến tranh quả đât thứ nhì là

A. quyết định về việc phân chia khu vực tác động ở châu Âu của Hội nghị lanta.

B. quyết định về việc phân chia khuôn khổ tác động ở châu Á của Hội nghị lanta.

C. toàn cục những thỏa thuận của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh sau Hội nghị lanta.

D. toàn cục những thỏa thuận điều khoản về việc phân chia tác động giữa nhì cường quốc Liên Xô và Mĩ tại Hội nghị lanta.

Câu 11. Một trong những thắng lợi kĩ thuật được bình chọn cần thiết nhất của thế kỷ XX là

A. tìm ra lý lẽ sản xuất vô tính.             B. chế tác thắng lợi bom nguyên tử.

C. lên tiếng “Phiên bản đồ gen người”.                          D. Phát minh ra máy tính điện tử.

Câu 12. Biểu hiện rõ nhất biểu hiện sự phát hành kinh tế “diệu kì” của Nhật Phiên bản từ năm 1960 tới năm 1973 là

A. kinh tế vượt Anh, Pháp, Đức, Italia.

B. vận tốc tăng trưởng bình quân hằng năm tăng mạnh.

C. biến thành một trong ba trọng tâm kinh tế – tài chính to của quả đât.

D. dẫn đầu quả đât về công nghiệp dân dụng.

Câu 13. Điểm khác lạ cơ phiên bản giữa phong trào phóng thích dân tộc ở khu vực Mĩ La-tinh và phong trào phóng thích dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh quả đât thứ nhì là

A. MI La-tinh chống chủ nghĩa thực dân thế hệ, châu Phi chống chủ nghĩa thực dân cũ.

B. Mi La-tinh chống chủ nghĩa thực dân cũ, châu Phi chống chủ nghĩa thực dân thế hệ.

C. cơ chế đương đầu của Mĩ La-tinh nhiều chủng loại, phong lưu hơn châu Phi.

D. chừng độ giành được tự do của Mĩ La-tinh triệt để hơn châu Phi.

Câu 14. Trong cuộc khai khẩn thực dân địa lần thứ nhì ở Việt Nam sau Chiến tranh quả đât thứ nhất thực đân Pháp tăng mạnh đầu bốn nhiều nhất vào lĩnh vực

A. công nghiệp chế tác máy.                         B. khai mỏ và đồn điền cao su.

C. liên lạc vận chuyển vận.                                    D. thương mại.

Câu 15. Doanh nghiệp cách mệnh được Nguyễn Ái Quốc xây dựng ở Quảng Châu, Trung Quốc (6-1925) là

A. Tâm tâm xã.

B. Hội Việt Nam Cách mệnh Thanh niên.

C. Tân Việt Cách mệnh đảng.

D. Hội Liên hiệp các dân tộc thực dân địa.

Câu 16. Thành phầm nào dưới đây tụ họp những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp đào tạo tập huấn cán bộ cách mệnh ở Quảng Châu, Trung Quốc ?(Đề thi vào 10 môn Lịch sử)

A. Nhật kí trong phạm nhân.                                          B. Đường Kách mệnh.

C. Biển Chí Minh toàn tập.                                D. Phiên bản án cách thức thực dân Pháp.

Câu 17. Cuộc đình công của công nhân Ba Son (8-1925) ghi lại bước phát hành thế hệ của phong trào công nhân Việt Nam bởi

A. có mục tiêu chính trị rõ ràng.                    B. có quy mô to.

C. thời kì đình công dài.                               D. cơ chế phong lưu.

Câu 18. Sự kiện ghi lại bước ngoặt trong hoạt động cách mệnh của Nguyễn Ái Quốc từ chủ nghĩa yêu nước tới chủ nghĩa Mác-Lê-nin và đi theo đoạn đường cách mệnh vô sản là

A. gửi đến hội nghị Véc-xai phiên bản Yêu sách của dân chúng An Nam.

B. sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc thực dân địa.

C. đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận | Cương về vấn đề dân tộc và thực dân địa của Lê-nin.

D. bỏ thăm đồng tình việc gia nhập Quốc tế thứ ba và nhập cuộc sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

Câu 19. So với cuộc khai khẩn thực dân địa lần thứ nhất (1897-1914), cuộc khai khẩn thực dân địa lần thứ nhì (1912- 1929) của thực dân Pháp ở Việt Nam có điểm thế hệ nào dưới đây ?

A. Đầu bốn vốn với vận tốc nhanh, quy mô to.

B. Vơ vét khoáng sản tự nhiên.

C. Đầu bốn vào ngành liên lạc vận chuyển vận và nhà băng.

D. Chỉ đầu bốn vào nông nghiệp, khai khẩn mỏ. 

Câu 20. Hội nghị xây dựng Đảng Cộng sản Đảng Việt Nam đầu năm 1930 diễn ra ở

A. Tân Trào (Tuyên Quang).

B. Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc).

C. Quảng Châu (Trung Quốc).

D. Ma Cao (Trung Quốc).

Câu 21. Đội Việt Nam Tuyên truyền Gicửa quan phóng quân được xây dựng theo chỉ thị của

A. Võ Nguyên Giáp.                                 B. Biển Chí Minh.

C. Văn Tiến Dũng.                                    D. Phạm Văn Đồng.

Câu 22. Ngày 19-8-1945 được chọn là ngày Cách mệnh tháng Tám thắng lợi bởi đây là ngày diễn ra sự kiện

A. khởi nghĩa giành chính quyền chiến thắng hoàn toàn ở Hà Nội.

B. địa phương cuỗi cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám giành được chính quyền.

C. xây dựng Chính phủ cách mệnh tạm thời.

D. vua Bảo Đại phải thoái vị, xong xuôi cách thức phong kiến ở Việt Nam.

Câu 23. Chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” của Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định quân địch chính, chi tiết, trước mắt của dân chúng Đông Dương là

A phát xít Nhật.                                       B. thực dân Pháp – phát xít Nhật.

C. thực dân Pháp.                                    D. thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

Câu 24. Phương pháp đương đầu được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định trong thời gian 1936-1939 là

A. công khai và hợp lí.

B. kín đáo và bất hợp lí.

C. liên minh đương đầu chính trị với đương đầu thiết bị.

D. công khai và nửa công khai, hợp lí và nửa hợp lí.

Câu 25. Chủ trương cần thiết nhất được Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (Š- 1941) đề ra là

A. liên minh với dân chúng quả đât chống chủ nghĩa phát xít.

B. giành chính quyền và ruộng nương về tay dân chúng Đông Dương.

C. phóng thích các dân tộc Đông Dương khỏi giai cấp của Pháp – Nhật.

D. phóng thích các dân tộc Đông Dương ra khỏi giai cấp của thực dân Pháp.

Câu 26. Sau Chiến tranh quả đât thứ nhì, lực lượng Bằng hữu kéo vào Việt Nam giải giáp quân đội phát xít Nhật gồm quân đội của các nước

A. Anh, Mĩ.                                               B. Pháp, Trung Hoa dân quốc.

C. Anh, Trung Hoa dân quốc.                  D. Liên Xô, Trung Hoa dân quốc.

Câu 27. Trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954, tướng Pháp bị lính ta bắt sống là

A. Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi.                               B. Na-va.

B. Bô-la-e.                                                   D. Đờ Ca-xtơ-ri.

Câu 28. Mĩ can thiệp càng ngày càng sâu và dính líu trực tiếp vào trận chiến tranh của Pháp ở Đông Dương (1945-1954) bởi

A. muôn giúp Pháp chấm dứt xâm lăng Đông Dương.

B. cả Pháp và Mĩ cùng trong phe bốn phiên bản chủ nghĩa.

C. muôn từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.

D. muốn thúc đây chủ quyền dân chủ ở khu vực Đông Dương.

Câu 29. Khởi đầu chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950, quân ta tiến công vào cứ điểm của địch ở

A. Đông Khê.                                              B. Thất Khê.

C. Cao Bằng.                                              D. Đồng Đăng.

Câu 30. Chiến thắng quân sự nào dưới đây đã làm vỡ nợ hoàn toàn kế hoạch Na-va của thực dân Pháp ở Đông Dương ?

A. Chiến dịch Việt Bắc thu -đông năm 1947                           

B. Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950

C. Cuộc tấn công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954.         

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

Câu 31. Quyền của ba nước Đông Dương được các nước tham gia Hội nghị Giơnevơ (1954) cam kết tôn trọng là

A. quyền được hưởng tự do, chủ quyền.                             B. các quyền dân tộc cơ phiên bản.

C. quyền tô chức Tổng tuyển cử chủ quyền.                           D. quyền chuyền quân tập hợp ra Bắc.

Câu 32. Ngày 10 tháng 10 năm 1954 ghi lại sự kiện

A. lính ta tiến về phóng thích Thủ đô.                            B. quân Pháp rút khỏi miền Bắc.

C. quân Pháp rút khỏi Hải Phòng.                                   D. non sông lâm thời thời chia cắt.

Câu 33. Khó khăn to nhất trực tiếp bắt nạt dọa nền tự do của Việt Nam sau Cách mệnh tháng Tám năm 1945 là

A. Cùng lúc phải ứng phó với thù trong, giặc ngoài.

B. quốc gia cách mệnh còn non trẻ

C. ngân sách trống rỗng, tài chính rối loàn.

D. nền kinh tế bị tiêu diệt nặng năn nỉ.

Câu 34. Nội dung nào dưới đây không phải là thủ đoạn của Mĩ trong chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965-1968)?

A. phá hoại tiềm lực kinh tế và công cuộc thành lập chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

B. chặn đứng nguồn chỉ viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

C. cứu nguy cho chiến lược “chiến tranh toàn bộ”.

D. Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc thành lập chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

Câu 35. Trong trận chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh khác biệt” (1961-1965) của quân ” miền Nam Việt Nam đã dấy lên phong trào

A. “Thi đua Ấp Bắc, giết mổ giặc lập công”.

B. “Tìm Mĩ nhưng mà tấn công, lùng ngụy nhưng mà diệt”.

C. “Tấn công cho MĨ cút, tấn công cho ngụy nhào”.

D. “Đồng khởi”.

Câu 36. Phong trào “Đồng khởi” ghi lại bước phát hành dancing vọt của cách mệnh miền Nam Việt Nam bởi đã

A. làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

B. giáng đòn nặng nè vào chế độ thực dân kiểu thế hệ của Mĩ ở miền Nam.

C. phá vỡ lẽ từng mảng to bộ máy thống trị của địch ở miền Nam Việt Nam.

D. đưa cách mệnh miền Nam từ thế giữ giàng lực lượng chuyền sang thế tấn công.

Câu 37. Chiến thắng nào dưới đây của quân dân ta đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri năm 1973 về xong xuôi chiến tranh ở Việt Nam ?

A. Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).

B. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).

C. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”.

D. Tông tấn công và nôi dậy Tết Mậu Thân 1968.

Câu 38. Căn cứ để Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch phóng thích hoàn toàn miền Nam cuối năm 1974 – đầu năm 1975 là

A. quân đội Sài Gòn mắt chỗ dựa sau Hiệp định Pa-ri năm 1973.

B. quân đội Sài Gòn khởi đầu khủng hoảng và suy yếu sau Hiệp định Pa-ri năm 1973.

C. tình hình ở miền Nam khởi đầu bổ ích cho cách mệnh sau Hiệp định Pa-ri năm 1973.

D. so sánh lực lượng ở miền Nam đổi mới hối hả bổ ích cho cách mệnh.

Câu 39. Trong đường lối đổi thế hệ (1986), Đảng ta chủ trương lấy đổi thế hệ kinh tế là trọng điểm bởi

A. hàng hóa trên thị trường khan hãn hữu.

B. nhu cầu giải quyết việc khiến cho dân chúng.

C. non sông đang khủng hoảng kinh tế trầm trọng.

D. non sông đang thiếu lương thực trầm trọng.

Câu 40. Nhân tố hàng đầu đảm báo chiến thắng của cách mệnh Việt Nam từ năm 1930 tới nay là

A. sự chỉ huy của Đảng Cộng sản Việt Nam.

B. liên minh sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

C. nắm vững ngọn cờ tự do dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

D. không hoàn thành củng cố tăng mạnh khối đại liên minh dân tộc.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1.C

2.B

3.C

4.C

5.A

6.A

7.C

8.D

9.B

10.D

11.D

12.C

13.A

14.B

15.B

16. B

17. A

18.D

19.A

20.B

21.B

22.A

23.A

24.D

25.C

26. C

27.D

28.C

29.A

30.D

31.B

32. A

33.A

34.C

35.A

36.C

37.C

38. D

39.C

40.A

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Theo điều khoản của Hội nghị I-an-ta, quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng cương vực Tây Đức, I-ta-li-a, Nhật Phiên bản, Nam Triều Tiên sau Chiến tranh quả đât thứ nhì?

A. Pháp.

B. Mĩ.

C. Liên Xô.

D. Anh.

Câu 2: Lý vì nào là cần thiết nhất để Đảng ta chủ trương khi thì lâm thời thời hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp, khi thì hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?

A. Tưởng sử dụng lũ tay sai Việt quốc, Việt cách để phá ta từ bên trong.

B. Thực dân Pháp được sự giúp sức hậu thuẫn của Anh xâm lăng nước ta.

C. Chính quyền cách mệnh còn non trẻ, chẳng thể một lúc chống 2 quân địch mạnh.

D. Tưởng có nhiều thủ đoạn chống phá cách mệnh.

Câu 3: Ý nào sau đây không phải là phương pháp cơ phiên bản được xác định trong Hiệp ước Bali (2/1976)?

A. Tôn trọng tự do và toàn diện cương vực.

B. Không can thiệp vào công tác của nhau.

C. Không dùng vũ lực hoặc bắt nạt dọa vũ lực đối với nhau.

D. Mọi quyết định của công ty phải được tán đồng của các nước thành viên.

Câu 4: Sự kiện điển hình nhất trong phong trào dân chủ trong những năm 1936 – 1939 là

A. Sự ra đời của các ủy ban hành động năm 1936.

B. Cuộc mít tinh kỷ niệm ngày Quốc tế Lao động 1 – 5 – 1938 tại khu Đấu Xảo (Hà Nội).

C. Thắng lợi trong cuộc bầu cử vào Viện dân biểu Bắc Kỳ và Viện Dân biểu Trung Kỳ.

D. Phong trào mít tinh, biểu tình, biểu dương lực lượng khi phái viên của Chính phủ Pháp Gôđa sang điều tra tình hình Đông Dương và Brêviê nhậm chức Toàn quyền Đông Dương.

Câu 5: “Một tấc không đi, một li không rời” là kiên tâm của dân chúng miền Nam nhằm chống lại

A. Chiến lược “Chiến tranh toàn bộ”.

B. Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

C. Chiến lược “Chiến tranh khác biệt”.

D. Chiến lược “Sử dụng người Việt tấn công người Việt”.

Câu 6: Sau chiến tranh, Nhật Phiên bản có gian khổ gì nhưng mà các nước bốn phiên bản Bằng hữu chống phát xít không có?

A. Sự tiêu diệt nặng năn nỉ của chiến tranh.

B. Phcửa quan phụ thuộc giúp đỡ của Mĩ dưới cơ chế vay nợ.

C. Thiếu thốn lương thực, thực phẩm.

D. Là nước chiến bại, nước Nhật mất hết thực dân địa.

Câu 7: Đông Dương Cộng sản Đảng xây dựng vào thời kì nào?

A. Tháng 8/1929.

B. Tháng 10/1929.

C. Tháng 7/1929.

D. Tháng 9/1929.

Câu 8: Công dụng to nhất của phong trào “vô sản hóa” ở Việt Nam trong những thập niên nhì mươi của thế kỷ XX?

A. Nâng cao tinh thần chính trị, giác ngộ thống trị công nhân.

B. Thúc đẩy phong trào đương đầu của các thống trị: dân cày, trí thức.

C. Thúc đẩy phong trào đương đầu của mọi từng lớp dân chúng.

D. Phong trào công nhân biến thành nòng cột của phong trào yêu nước.

Câu 9: Hiệu lệnh đương đầu trong toàn thủ đô Hà Nội, mở màn cho cuộc loạn lạc toàn quốc là

A. Tối 19/12/1946, công nhân nhà máy Im Phụ phá máy, Hà Nội mất điện.

B. Quân dân Hà Nội phá nhà máy xe lửa.

C. Nhà máy nước Hà Nội hoàn thành hoạt động.

D. Pháp ném bom Hà Nội.

Câu 10: Chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai sống sót ở Nam Phi trong thời kì bao lâu?

A. Hơn 50 năm.

B. Hơn một thế kỉ.

C. Hơn nhì thế kỉ.

D. Hơn ba thế kỉ.

—(Nội dung toàn vẹn, cụ thể từ câu 11 tới câu 40 của đề thi số 2 vui miệng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

B

C

D

B

C

D

D

A

A

D

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

A

D

A

A

B

C

A

B

D

D

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

D

A

D

A

D

C

C

C

D

A

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

D

A

B

A

B

A

B

B

D

C

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Từ công cuộc canh tân mở của Trung Quốc, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì trong công cuộc thành lập và đổi thế hệ non sông hiện giờ

A. Lấy phát hành kinh tế làm trọng tâm, tiến hành canh tân và mở cửa. Chuyển nền kinh tế giao hội sang nền kinh tế thị trường XHCN.

B. Lấy phát hành kinh tế làm trọng tâm, tiến hành canh tân và mở cửa. Chuyển nền kinh tế giao hội sang nền kinh tế thị trường chủ quyền.

C. Lấy phát hành chính trị làm trọng tâm, tiến hành canh tân và mở cửa. Chuyển nền kinh tế giao hội sang nền kinh tế thị trường XHCN.

D. Lấy phát hành kinh tế làm trọng tâm, tiến hành canh tân và mở cửa. Chuyển nền kinh tế giao hội sang nền kinh tế thị trường TBCN.

Câu 2: Sự điều chỉnh đường lối đối ngoại của các nước Tây Âu từ sau năm 1991 lên đường từ bối cảnh lịch sử như thế nào ?

A. “Chiến tranh lạnh” dứt, lẻ loi tự Ianta hoàn toàn tan rã.

B. Sự trỗi dậy của phong trào Cộng sản và công nhân quốc tế.

C. Sự bùng nổ mạnh khỏe của phong trào đương đầu đòi tự do dân tộc.

D. Cuộc cách mệnh khoa học – kĩ thuật lần nhì đã khởi đầu.

Câu 3: Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không nằm trong Hiệp định Giơ – ne – vơ ?

A. Các nước tham gia hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ phiên bản là tự do, hợp nhất, tự do và toàn diện cương vực của dân chúng Việt Nam, Lào, Campuchia.

B. Hai bên thực hành hoàn thành bắn ở Nam Bộ để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng đoạn đường hoà bình.

C. Việt Nam sẽ thực hành hợp nhất bằng cuộc tổng tuyển cử chủ quyền trong cả nước vào tháng 7 – 1956.

D. Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục nhiệm vụ của họ.

Câu 4: Điều kiện tiên quyết nhất đưa tới sự xây dựng công ty ASEAN năm 1967 là các giang sơn thành viên đều

A. Có nền kinh tế phát hành.

B. Đã giành được tự do.

C. Có cách thức chính trị hệt nhau.

D. Có nền văn hóa dân tộc rực rỡ.

Câu 5: Ai cập tuyên bố xây dựng nước Cộng hòa Ai Cập vào năm nào?

A. 1951.

B. 1952.

C. 1953.

D. 1954.

Câu 6: Xô Viết Nghệ Tĩnh đã thực hành những chế độ gì nhằm làm đem lại những ích lợi cơ phiên bản thiết thực cho dân cày?

A. Độc lập họp hành, nhập cuộc các đoàn thể cách mệnh.

B. Chia lại ruộng nương công cho nông dân nghèo, huỷ bỏ thuế đinh.

C. Xóa bỏ các tệ nạn xã hội như rượu chè, bài bạc, mê tín, dị cam đoan.

D. Thành lập các cơ chế công ty phát triển để dân cày giúp sức nhau.

Câu 7: Hình ảnh “Đất liền bùng cháy” chỉ hiện tượng gì ở Mĩ Latinh ?

A. Cuộc nổi dậy của dân cày đòi ruộng nương bùng nổ ở rất nhiều nước Mĩ Latinh.

B. Sự bùng nổ của phong trào đình công của công nhân Mĩ Latinh.

C. Một loạt nước Mĩ Latinh giành được tự do.

D. Sự phát hành mạnh khỏe của phong trào đương đầu cách mệnh ở Mĩ Latinh.

Câu 8: Để phát hành khoa học kĩ thuật, Nhật Phiên bản có hiện tượng gì ít thấy các nước khác?

A. Coi trọng và phát hành nền giáo dục quốc dân, khoa học kĩ thuật.

B. Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng.

C. Thành lập nhiều tòa tháp tiến bộ trên mặt hồ và dưới đáy hồ.

D. Coi trọng việc nhập kĩ thuật tiến bộ, mua bằng phát minh của nước ngoài.

Câu 9: Trong chế độ thương mại, Pháp tấn công thuế nặng đối với hàng hóa của nước ngoài nhập vào để

A. Tạo điều kiện cho thương mại Đông Dương phát hành.

B. Tăng tính cạnh tranh cho hàng hóa của Việt Nam.

C. Pháp độc chiếm thị trường Việt Nam và Đông Dương.

D. Tạo nên sự cạnh tranh trong nền kinh tế Đông Dương.

Câu 10: Trong quá trình hoạt động để sẵn sàng cho việc xây dựng chính đảng vô sản ở Việt Nam, hoạt động nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc đã diễn ra tại Quảng Châu (Trung Quốc)?

A. Dự Hội nghị Quốc tế dân cày (1924).

B. Dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V (1924).

C. Ra báo “Thanh niên” (1925).

D. Xuất phiên bản công trình “Phiên bản án cách thức thực dân”.

—(Nội dung toàn vẹn, cụ thể từ câu 11 tới câu 40 của đề thi số 3 vui miệng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

A

B

B

C

B

D

D

C

C

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

C

D

A

D

B

C

D

C

A

A

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

B

A

C

A

B

B

D

C

D

A

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

D

B

B

C

D

C

A

B

A

D

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Từ 1920 tới 1925, Nguyễn Ái Quốc hoạt động cơ bản ở các nước nào?

A. Pháp, Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan.

B. Pháp, Thái Lan, Trung Quốc.

C. Pháp, Trung Quốc, Việt Nam.

D. Pháp, Liên Xô, Trung Quốc.

Câu 2: Phong trào “Đồng khởi” nổ ra sớm nhất ở đâu?

A. Ninh Thuận.

B. Quảng Ngãi.

C. Bến Tre.

D. Tây Nguyên.

Câu 3: Báo Đỏ là cơ quan ngôn luận của Đảng nào?

A. Việt Nam Quốc dân đảng.

B. An Nam Cộng sản đảng.

C. Đông Dương Cộng sản đảng.

D. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

Câu 4: Bắt đầu phong trào đương đầu chống chủ nghĩa thực dân của dân chúng Châu Phi trong những năm 50 của thế kỉ XX là nước

A. MaRốc.

B. Môdămbích.

C. Ai Cập.

D. Xuđăng.

Câu 5: “Trật tự quả đât nhì cực I-an-ta” sau Chiến tranh quả đât thứ nhì bị chi phối vì nhì cường quốc nào?

A. Mĩ và Trung Quốc.

B. Mĩ và Liên Xô.

C. Mĩ và Anh.

D. Mĩ và Đức.

Câu 6: Ý nghĩa to nhất từ cuộc loạn lạc chống Mỹ cứu nước là gì?

A. Bảo vệ thành phầm của cách mệnh tháng Tám năm 1945.

B. Xong 70 năm đương đầu chống Mỹ cứu nước.

C. Tạo nền móng thành lập chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

D. Chấm xong xuôi hoàn toàn sự giai cấp của chủ nghĩa đế quốc trên non sông ta.

Câu 7: Thời cơ “ngàn năm có một” trong cách mệnh tháng Tám 1945 được xác định vào thời khắc lịch sử nào?

A. Phát xít Đức đầu hàng quân Bằng hữu, Liên Xô tuyên bố có chiến tranh với Nhật.

B. Nhật bạo động Pháp, Pháp đầu hàng Nhật.

C. Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Phiên bản, Nhật tuyên bố đầu hàng bằng hữu.

D. Nhật đầu hàng bằng hữu, quân Bằng hữu chưa vào Đông Dương.

Câu 8: Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm nổi trội trong quan hệ đối ngoại của Nhật Phiên bản sau Chiến tranh quả đât thứ nhì?

A. Không đưa quân đi tham chiến ở nước ngoài.

B. Kí hiệp ước an toàn Mĩ – Nhật (08 – 09 – 1951).

C. Cạnh tranh gay gắt với Mĩ và các nước Tây Âu.

D. Phát triển kinh tế đối ngoại, thâm nhập và mở mang khuôn khổ thần thế bằng kinh tế ở khắp mọi nơi, khác biệt là Đông Nam Á.

Câu 9: Cuộc đương đầu trong những ngày đầu toàn quốc loạn lạc diễn ra ở

A. Các thức giấc Nam Trung Bộ.

B. Các thành phố phía Bắc vĩ tuyến 16.

C. Vùng nông thôn Bắc Bộ.

D. Vùng rừng núi phía Bắc.

Câu 10: Do sao năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là “Năm Châu Phi”?

A. Có nhiều nước ở châu Phi được trao trả tự do.

B. Châu Phi là châu lục có phong trào phóng thích dân tộc phát hành sớm nhất, mạnh nhất.

C. Có 17 nước ở châu Phi tuyên bố tự do.

D. Châu Phi là “Đất liền thế hệ trỗi dậy”.

—(Nội dung toàn vẹn, cụ thể từ câu 11 tới câu 40 của đề thi số 4 vui miệng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

D

C

B

C

B

D

D

B

B

C

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

A

B

B

D

D

D

C

D

C

A

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

A

A

A

C

C

A

B

C

C

A

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

A

D

B

C

C

A

B

B

B

D

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Lao lý nào trong Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 bổ ích thực tại cho ta?

A. Hai bên thực hành hoàn thành bắn ngay ở Nam Bộ.

B. Chính phủ Việt Nam thoả thuận cho 15000 quân Pháp vào miền Bắc thay quân Tưởng.

C. Pháp xác nhận ta có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.

D. Pháp xác nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một giang sơn chủ quyền.

Câu 2: Sang những năm 50 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật phát hành được vì căn nguyên cơ phiên bản nào?

A. “Luồn lách” thâm nhập thị trường các nước.

B. Vươn lên cạnh tranh với Tây Âu.

C. Nhờ những đơn đặt hàng của Mĩ khi Mĩ khởi động chiến tranh xâm lăng Triều Tiên và Việt Nam.

D. Nhật ứng dụng những thắng lợi khoa học kĩ thuật.

Câu 3: Nét nổi trội của phong trào cách mệnh 1936 -1939 là gì?

A. Thực hiện khẩu hiệu đương đầu “Độc lập, dân chủ, cơm áo, chủ quyền”.

B. Thành lập Chiến trường dân chúng hợp nhất phản đế Đông Dương.

C. Tập huấn được hàng ngũ cách mệnh đông đảo.

D. Dùng nhiều cơ chế đương đầu phong lưu, thành lập một đội quân chính trị rộng to.

Câu 4: Mối quan hệ Việt Nam – ASEAN tiến triển nhanh theo chiều hướng hăng hái từ khi nào ?

A. Việt Nam rút hết quân tự nguyện ở Campuchia.

B. Việt Nam dứt chiến thắng cuộc loạn lạc chống Mĩ, cứu nước.

C. Việt Nam ra tuyên bố thế hệ về ngoại giao : “Việt Nam muốn là game thủ với tất cả các nước trên quả đât”.

D. Việt Nam khởi đầu tiến hành công cuộc đổi thế hệ non sông.

Câu 5: Do sao sau Chiến tranh quả đât thứ nhì, phong trào phóng thích dân tộc châu Phi được mệnh danh là “Đại lục thế hệ trỗi dậy”?

A. Châu Phi thường xuyên thụ động đất.

B. Châu Phi tấn công thắng 17 quân địch đế quốc.

C. Ở Châu Phi, phong trào phóng thích dân tộc phát hành mạnh khỏe.

D. Lý vì nào cũng đúng.

Câu 6: Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) xây dựng với sự nhập cuộc của 5 nước nào?

A. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

B. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào, Phi-líp-pin, Xin-ga-po.

C. In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Việt Nam, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a.

D. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a.

Câu 7: Cuộc đương đầu giành tự do dân tộc ở Mĩ La-tinh sau Chiến tranh quả đât thứ nhì yên cầu giải quyết nhiệm vụ chính là gì?

A. Dân tộc – dân chủ.

B. Dân tộc.

C. Chống phân biệt chủng tộc.

D. Dân chủ.

Câu 8: Khối Thị trường tầm thường Châu Âu (EEC) ra đời vào năm nào?

A. 1954.

B. 1955.

C. 1956.

D. 1957.

Câu 9: Giai cấp nào có ý thức cách mệnh triệt để, có tinh thần công ty kỉ luật gắn với nền phát triển tiến bộ, có quan hệ khắn khít với thống trị dân cày?

A. Địa chủ. B. Công nhân. C. Bốn sản. D. Tiểu bốn sản.

Câu 10: Các sự kiện sau đây, sự kiện nào đúng?

A. Tháng 2/1930, 3000 công nhân đồn điền Phú Riềng đình công.

B. Ngày 1/5/1930, 3000 công nhân huyện Thanh Chương nổi dậy phá đồn Trí Viễn.

C. Ngày 12/9/1930, hơn 2 vạn dân cày Hưng Nguyên (Nghệ An) nổi dậy biểu tình.

D. Ngày 19/2/1930, hơn 2 vạn dân cày Hưng Nguyên (Nghệ An) nổi dậy biểu tình.

—(Nội dung toàn vẹn, cụ thể từ câu 11 tới câu 40 của đề thi số 5 vui miệng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

A

11

C

21

A

31

C

2

C

12

B

22

A

32

D

3

D

13

D

23

A

33

B

4

A

14

C

24

D

34

B

5

C

15

D

25

C

35

C

6

A

16

B

26

C

36

B

7

A

17

B

27

D

37

B

8

D

18

B

28

D

38

A

9

B

19

A

29

B

39

D

10

A

20

C

30

A

40

C

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử vào lớp 10 môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm. Để xem toàn cục nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để chuyển vận tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thắng lợi cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số bốn liệu cùng thể loại sau đây:

Bộ 5 đề thi thử vào lớp 10 môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Sở GD&ĐT Nam Định
Bộ 5 đề thi thử vào lớp 10 môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc
Bộ 5 đề thi thử vào lớp 10 môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Hoàng Mai

Chúc các em học tốt!

Bộ 5 đề thi chọn đội tuyển HSG môn Lịch Sử 9 năm 2021 có đáp án Trường THCS Bình Thọ

215

Bộ 5 đề thi chọn đội tuyển HSG môn Lịch Sử 9 năm 2021 có đáp án Trường THCS Long Sơn

176

Bộ 5 đề thi chọn đội tuyển HSG môn Lịch Sử 9 năm 2021 có đáp án Trường THCS Lê Lợi

228

Bộ 5 đề thi chọn đội tuyển HSG môn Lịch Sử 9 năm 2021 có đáp án Trường THCS Phan Huy Chú

177

Bộ 5 đề thi chọn đội tuyển HSG môn Lịch Sử 9 năm 2021 có đáp án Trường THCS Ngọc Sơn

268

Bộ 5 đề thi chọn HSG môn Lịch Sử 9 năm 2021 có đáp án Trường THCS Quang Trung

360

#Bộ #đề #thi #thử #vào #lớp #môn #Lịch #Sử #năm #có #đáp #án #Trường #THPT #Nguyễn #Bỉnh #Khiêm


#Bộ #đề #thi #thử #vào #lớp #môn #Lịch #Sử #năm #có #đáp #án #Trường #THPT #Nguyễn #Bỉnh #Khiêm

Cẩm Nang Tiếng Anh

Cẩm Nang Tiếng Anh

Cẩm Nang Tiếng Anh - Blog chia sẻ tất cả những kiến thức hay về ngôn ngữ tiếng Anh, nghe nói tiếng Anh, từ vựng tiếng Anh tất cả các chuyên ngành. Kinh nghiệm tự học tiếng Anh tại nhà nhanh nhất, tiết kiệm thời gian, chi phí…
Back to top button