Giáo Dục

Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 10 năm 2020 – 2021 22 Đề kiểm tra giữa kì 1 lớp 10 (9 Môn)

Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 10 năm 2020 – 2021 bao gồm 22 đề kiểm tra giữa kì 2 lớp 10 có đáp án chi tiết kèm theo bảng ma trận đề thi.

Với 22 đề kiểm tra giữa kì 2 lớp 10 của tất cả các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Hóa học, Vật lý, Địa lý, Sinh học, Lịch sử, GDCD sẽ giúp các bạn sẽ được làm quen với cấu trúc đề thi và củng cố lại kiến thức căn bản nhất. Đồng thời là tư liệu hữu ích giúp các thầy cô có kinh nghiệm ra đề thi. Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây.

Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 10 năm 2020 – 2021

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn Ngữ văn

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn Toán

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn Hóa

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn Vật lý 

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn Lịch sử 

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn Sinh học 

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn tiếng Anh 

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn Địa lý 

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn GDCD

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn Ngữ văn

Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 10 môn Văn

ĐỀ BÀI

Đọc đoạn văn sau và thực hiện theo yêu cầu:

“Than ôi! Người ta thường nói:“Cứng quá thì gãy”. Kẻ sĩ chỉ lo không cứng cỏi được, còn gãy hay không là việc của trời. Sao lại đoán trước là sẽ gãy mà chịu đổi cứng ra mềm?

Ngô Tử Văn là một chàng áo vải. Vì cứng cỏi cho nên dám đốt cháy đền tà, chống lại yêu ma, làm một việc hơn cả thần và người. Bởi thế được nổi tiếng và được giữ chức vị ở Minh ti, thật là xứng đáng. Vậy kẻ sĩ, không nên kiêng sợ sự cứng cỏi.”

(Trích Chuyện Chức Phán sự đền Tản Viên, SGK Ngữ văn 10, trang 60, tập II, NXBGD 2006)

Câu 1. Nêu nội dung chính của văn bản. (1 điểm)

Câu 2. Văn bản có nhắc đến hành động đốt cháy đền tà của Ngô Tử Văn, hãy nêu cụ thể những chi tiết liên quan đến ngôi đền này. (2 điểm)

Câu 3. Qua văn bản, nhà văn Nguyễn Dữ tỏ thái độ, tình cảm như thế nào với nhân vật Ngô Tử Văn? (1 điểm)

Câu 4. Câu văn nào trong văn bản có ý bác bỏ quan niệm “đổi cứng ra mềm” của những kẻ sĩ cơ hội, cầu an? Cách bác bỏ thuyết phục người đọc nhờ dựa trên cơ sở nào? (2 điểm)

Câu 5. Sau khi đọc truyện có bạn học sinh cho rằng: “Trong thực tế, không nên sống “cứng cỏi” theo kiểu Ngô Tử Văn vì như vậy chỉ mang lại sự thiệt thòi cho bản thân.” Anh/ chị có đồng ý với ý kiến đó không? Hãy viết đoạn văn (khoảng 15-20 dòng) trình bày quan điểm của mình. (4 điểm)

Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 10 môn Văn

Câu Nội dung Điểm
1

Nội dung chính:

Lời răn về nhân cách của kẻ sĩ: phải sống cương trực, ngay thẳng, cứng cỏi.

1.0
2

Những chi tiết liên quan đến ngôi đền:

– Ngôi đền vốn trước đây là đền thờ thổ công.

– Sau bị tên Bách hộ họ Thôi là bộ tướng của Mộc Thạnh tử trận gần đấy chiếm lấy, rồi làm yêu làm quái trong dân gian.

1.0

1.0

3 Nhà văn Nguyễn Dữ tỏ thái độ, tình cảm: ca ngợi, khâm phục sự cứng cỏi và lòng can đảm của nhân vật Ngô Tử Văn. 1.0
4 – Câu văn trong văn bản có ý bác bỏ quan niệm “đổi cứng ra mềm” của
những kẻ sĩ cơ hội, cầu an: Vậy kẻ sĩ, không nên kiêng sợ sự cứng cỏi.
0.5

– Cách bác bỏ thuyết phục người đọc dựa trên cơ sở:

+ Lí lẽ: Than ôi! Người ta vẫn nói: “Cứng quá thì gãy”. Kẻ sĩ chỉ lo không cứng cỏi được, còn gãy hay không là việc của trời.

+ Dẫn chứng thực tế: hành động của Ngô Tử Văn được ngợi ca

0.75

0.75

5 “Trong thực tế, không nên sống “cứng cỏi” theo kiểu Ngô Tử Văn vì như vậy chỉ mang lại sự thiệt thòi cho bản thân.” Anh/ chị có đồng ý với ý kiến đó không? Hãy viết đoạn văn (khoảng 15-20 dòng) trình bày quan điểm của mình.

– Yêu cầu về kĩ năng (1.0đ):

+ Biết cách viết đoạn văn nghị luận. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát,
không mắc lỗi dùng từ, chính tả.

+ Đảm bảo dung lượng

– Yêu cầu về kiến thức (3.0): Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng lí lẽ và dẫn chứng phải hợp lí, tập trung bày tỏ quan điểm cá nhân.

Gợi ý

– Dẫn đề (0.5)

– Đồng ý hoặc không đồng ý với ý kiến trên (0.5)

– Đưa ra được quan điểm của cá nhân thông qua lí lẽ, dẫn chứng (1.5)

– Rút ra bài học cho bản thân/chốt lại vấn đề (0.5)

Lưu ý: Quan điểm cá nhân phải tích cực, dựa trên đạo đức văn hóa và lối sống của người Việt Nam.

4.0

Lưu ý:

+ Bài viết cẩu thả, bôi xóa nhiều: -1đ toàn bài

+ Trả lời không tròn câu: -0.5 toàn bài

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn Toán

Ma trận đề kiểm tra giữa học kỳ II lớp 10 môn Toán

TT

Nội dung kiến thức

Đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% tổng

điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Số CH

Thời gian (phút)

Số CH

Thời gian (phút)

Số CH

Thời gian (phút)

Số CH

Thời gian (phút)

Số CH

Thời gian (phút)

TN

TL

1

1. Bất đẳng thức. Bất phương trình

1.1. Bất đẳng thức

2

2

2

4

1

8

1*

12

4

2

53

61

1.2. Bất phương trình và hệ bất phương trình một ẩn

4

4

2

4

0

6

1.3. Dấu của nhị thức bậc nhất

2

2

2

4

1*

4

1.4. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn

2

2

1

2

0

3

1.5. Dấu của tam thức bậc hai

3

3

3

6

1*

6

2

2. Tích vô hướng của hai vectơ

2.1. Hệ thức lượng trong tam giác

3

3

2

4

1

8

1

12

5

2

37

39

3

3. Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

3.1. Phương trình đường thẳng

4

4

3

6

7

Tổng

20

20

15

30

2

16

2

24

35

4

90

Tỉ lệ (%)

40

30

20

10

100

Tỉ lệ chung (%)

70

30

100

Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 10 môn Toán

Câu 1: Cho các số thực a, b thỏa mãn a<b. Mệnh đề nào dưới đây đúng ?

A. a c<b c với moi c ≤ 0.

B. a c<b c với moi c ≥ 0.

C. a c<b c với mọi c<0.

D. a c<b c với mọi c>0.

Câu 2: Với các số thực không âm a, b tùy ý, mệnh đề nào dưới đây đúng ?

A. a+b geq 5 sqrt{a b}.

B. a+b geq 2 sqrt{a b}.

C. a+b geq 3 sqrt{a b}.

D. a+b geq 4 sqrt{a b}.

Câu 3: Điều kiện xác định của bất phương trình frac{x^{2}+1}{x-2} geq 0

A. x ≠ 2

B. x ≥ 2.

C. x ≤ 2

D. x=2.

Câu 4: Trong các số dưới đây, số nào là nghiệm của bất phương trình x^{2} geq 4 x ?

A. 4.

B. 1 .

C. 2 .

D. 3.

Câu 5: Tập nghiệm của hệ bất phương trình left{begin{array}{l}x+1 geq 0 \ 2 x-4<0end{array}right.

A. [-1 ; 2]

B. [-1 ; 2)

C. (-1 ; 2]

D. (-1 ; 2)

Câu 6: Tập nghiệm của bất phương trình 2 x geq-6

A. (-infty ;-3]

B. (-3 ;+infty).

C. [-3 ;+infty).

D. (-infty ;-3).

Câu 7: Nhị thức bậc nhất nào dưới đây có bảng xét dấu như sau

Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 10 năm 2020 - 2021 22 Đề kiểm tra giữa kì 1 lớp 10 (9 Môn)

A. f(x)=2 x-4

B. f(x)=-2 x+4.

C. f(x)=-x+2

D. f(x)=x+2.

Câu 8: Tập nghiệm của bất phương trình (3-x)(x+2)>0 là

A. [-3 ; 2]

B. (-2 ; 3]

C. (-3 ; 2).

D. (-2 ; 3).

Câu 9: Cặp số (x ; y) nào dưới đây là nghiệm của bất phương trình 2 x-y-3>0 ?

A. (1 ; 0).

B. (2 ; 2)

C. (2 ;-1)

D. (0 ; 2)

Câu 10 : Trong mặt phẳng O x y, điểm nào dưới đây thuộc miền nghiệm của hệ left{begin{array}{l}3 x-y>1 \ x+2 y leq 2end{array} ?right.

A. P(-1 ; 0).

B. N(1 ; 1).

C. M(1 ;-1)

D. Q(0 ; 1)

Câu 11: Cho tam thức bậc hai f(x)=2 x^{2}-x-2. Giá trị f(-1) bằng

A. -2 .

B. -1

C. 3 .

D. 1 .

Câu 12: Cho tam thức bậc hai f(x)=x^{2}-4 x+4. Mệnh đề nào dưới đây đúng ?

A. f(x)>0, forall x in mathbb{R}.

B. f(x) geq 0, forall x in mathbb{R}.

C. f(x)<0, forall x in mathbb{R}

D. f(x) leq 0, forall x in mathbb{R}.

…………..

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn Hóa

SỞ GD&ĐT …….

TRƯỜNG THPT…….

________________

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ 2.

NĂM HỌC 2020 2021

Môn: Hóa học – Lớp 10.

Thời gian làm bài 50 phút. Số câu trắc nghiệm 9, Tự luận 4.

(Không kể thời gian phát đề).

Phần I: Trắc nghiệm ( 3 điểm)

Câu 1: Phát biểu không chính xác là:

A. Trong tất cả các hợp chất, flo chỉ có số oxi hoá -1.

B. Trong tất cả các hợp chất, các halgen chỉ có số oxi hoá -1.

C. Tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ flo đến iot.

D. Trong các hợp chất với hidro và kim loại, các halogen luôn thể hiện số oxi hoá -1.

Câu 2: Cho các mệnh đề dưới đây:

1. Các halogen ( F, Cl, Br, I ) có số oxi hoá từ -1 đến +7.

2. Flo là chất chỉ có tính oxi hoá

3. F2 đẩy được Cl2 ra khỏi dung dịch muối NaCl.

4. Tính axit của các hợp chất với hiđro của các halogen tăng theo theo thứ tự : HF, HCl, HBr, HI.

Các mệnh luôn đúng là:

A. (1), (2), (3)

B. (2), (3)

C. (2), (4)

D. (1), (2), (4)

Câu 3: Sục Cl2 vào nước, thu được nước clo có màu vàng nhạt. Trong nước clo có các chất:

A. Cl2, H2O

B. HCl, HClO

C. HCl, HClO, H2O

D. Cl2, HCl, HClO, H2O

Câu 4: Tổng hệ số ( các số nguyên, tối giản ) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa MnO2 với dunh dịch HCl đặc là:

A. 7

B. 8

C. 9

D. 10

Câu 5: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường bảo quản dung dịch HF trong các bình làm bằng

A. Nhựa

B. Kim loại

C. Thuỷ tinh

D. Gốm sứ

Câu 6: Đổ dung dịch chứa 2 gam HBr vào dung dịch chứa 2 gam NaOH. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch thu được thì giấy quỳ tím chuyển sang màu nào?

A. Màu đỏ

B. Màu xanh

C. Không đổi màu

D. Màu đỏ sau đó mất màu

Câu 7: Cho 1 lượng dư dung dịch AgNO3 dư tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp NaF 0,02M và NaCl 0,2M. Khối lượng kết tủa thu được là:

A. 0,252g

B. 28,7 g

C. 3,122g

D. 2,87g

Câu 8: Axit HCl không phản ứng với dãy các chất nào sau đây?

A. NaOH, FeO, CaCO3

B. MnO2, Na2CO3, Zn

C. Ba(OH)2, Al, AgNO3

D. NaOH, CuO, Cu

Câu 9: Trong số các hiđro halogenua dưới đây, chất nào có tính khử mạnh nhất?

A. HF

B. HBr

C. HCl

D. HI

Phần II: Tự luận ( 7 điểm).

Câu 1: ( 2 điểm) Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các dung dịch không màu sau:

NaOH, HCl, NaCl, NaNO3, NaBr

Câu 2: ( 2 điểm) Viết phương trình phản ứng thực hiện dãy biến hoá sau ( ghi rõ điều kiện nếu có):

KMnO4 → Cl2 → NaCl → Cl2 → Br2 → I2

Câu 3: ( 2 điểm) Cho 11,1 gam hỗn hợp gồm Al và Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 14,6% thu được 6,72 lít khí H2 ( đktc).

a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các kim loại trong hỗn hợp trên.

b) Tính nồng độ phần trăm các muối trong dung dịch sau phản ứng.

Câu 4: ( 1 điểm) Cho a gam dung dịch HCl C% tác dụng hết với một lượng hỗn hợp 2 kim loại Na dư và K dư, thấy khối lượng H2 bay ra là 0,05a gam.Tìm C%.

Biết: Al( M = 27) Fe( M = 56 ) H( M = 1) Cl( M = 35,5)

Lưu ý: Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn hoá học .

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn Vật lý

Đề kiểm tra giữa kì 2 môn Vật lí lớp 10

SỞ GD&ĐT ……….

TRƯỜNG THPT………………..

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2

NĂM HỌC 2020– 2021

MÔN: VẬT LÝ LỚP 10

Thời gian làm bài: 45 phút

I. Trắc nghiệm

Câu 1: Gọi A là công của lực thực hiện trong thời gian t. Biểu thức nào sau đây là đúng với biểu thức công suất?

A. P=frac{A}{t}

B. P= At

C. P=frac{t}{A}

D. P=mathrm{A} cdot mathrm{t}^{2}

Câu 2: Một cần cẩu nâng một kiện hàng có khối lượng 800kg lên cao 5m trong thời gian 20s, lấy g =10m/s2. Công suất của cần cẩu là bao nhiêu:

A.200W

B. 400W

C. 4000W

D. 2000W

Câu 3: Một ôtô khối lượng 1 tấn chuyển động với vận tốc 72 km/h. Động năng của ôtô có giá trị là bao nhiêu:

A.105J

B. 2.105 J

C. 25.105 J

D. 105 J

Câu 4: Động năng của 1 vật thay đổi ra sao nếu khối lượng của vật không đổi nhưng vận tốc tăng 2 gấp lần?

A, tăng 2 lần

B. tăng 4 lần

C. tăng 6 lần

D. Giảm 2 lầnVật

Câu 5: Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì:

A. thế năng của vật giảm dần.

B. động năng của vật giảm dần.

C. thế năng của vật tăng dần.

D. thế năng của vật không đổi.

Câu 6: Một vật có khối lượng 1kg, có thế năng trọng trường là 20J. (lấy g =10m/s2 ). Khi đó vật có độ cao là bao nhiêu:

A. 12 m

B. 6m.

C. 3m

D. 2m.

Câu 7: Tính chất nào sau đây KHÔNG phải là của phân tử?

A Giữa các phân tử có khoảng cách.

B. Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động

C. Chuyển động không ngừng.

D.Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

Câu 8: Công thức nào sau đây nói đến quá trình đẳng nhiệt?

A. frac{P}{T}= hằng số

B. PV= hằng số

C. frac{P}{V}= hằng số

D.frac{V}{T}= hằng số

Câu 9: Trong hệ toạ độ (P,T) đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích?

A. Đường hypebol.

B. Đườngthẳng xiên góc nếu kéo dài thì đi qua góc toạ đô .

C. Đường thẳng xiên góc nếu kéo dài thì không đi qua góc toạ đô .

D. Đường thẳng cắt trục áp suất tại điểm p = p0.

Câu 10: Một khối khí được nhốt trong bình kín có thể tích không đổi ở áp suất 105 Pa và nhiệt độ 300 K. Nếu tăng áp suất khối khí đến 1,5.105 Pa thì nhiệt độ khối khí là bao nhiêu?

A. 300K

B. 300C

C.450 K

D. 450C

Câu 11: Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định thì:

A. thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối

B. thể tích tỉ lệ nghịch với áp suất

C. thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối

D. thể tích tỉ lệ thuận với áp suất.

Câu 12: Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng là:

A. frac{p_{1} V_{1}}{T_{1}}=frac{p_{2} V_{2}}{T_{2}}

B. frac{p_{1}}{V_{2}}=frac{p_{2}}{V_{1}}

C.frac{p_{1}}{T_{1}}=frac{p_{2}}{T_{2}}

D. p_{1} V_{1}=p_{2} V_{2}

II. Tự luận:

Câu 1: Một vật có khối lượng 100 g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 10 m/s từ độ cao 2 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 10 m/s2. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Hãy tính:

A. Động năng, thế năng, cơ năng của hòn bi tại lúc ném.)

B. Độ cao cực đại mà hòn bi đạt được.

C. Độ cao và vận tốc của vật khi vật có động năng bằng thế năng.

Câu 2: Đun nóng đẳng tích một khối khí ở nhiệt độ tăng 10C thì áp suất khí tăng thêm 1/360 áp suất ban đầu.Tìm nhiệt độ ban đầu của khí

Đáp án đề thi giữa kì 2 môn Vật lí lớp 10

I. Trắc nghiệm

1. A 2. D 3. B 4. B 5. A 6. D
7. B 8. B 9. B 10. C 11. C 12. A

……………

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn GDCD

Em hãy chọn một đáp án đúng nhất trong những câu sau đây

Câu 1: Nội dung nào dưới đây thuộc kiến thức triết học?

A. Hiện tượng oxi hóa của kim loại.

B. Mọi sự vật hiện tượng luôn luôn vận động.

C. Sự hình thành và phát triển của xã hội.

D. Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành mưa.

Câu 2. Trong các sự vật, hiện tượng sau, sự vật, hiện tượng nào không tồn tại khách quan ?

A. Từ trường trái đất

B. Ánh sáng

C. Mặt trời

D. Diêm vương

Câu 3. Sự biến đổi của công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại thuộc hình thức vận động nào ?

A. Hoá học

B. Vật lý

C. Cơ học

D. Xã hội

Câu 4. Sự vật, hiện tượng nào dưới đây là mặt đối lập của mâu thuẫn theo quan điểm Triết học?

A. Bảng đen và phấn trắng

B. Thước dài và thước ngắn

C. Mặt thiện và ác trong con người.

D. Cây cao và cây thấp.

Câu 5. Nhằm trục lợi, nhiều kẻ xấu đã thực hiện hành vi “rải đinh” trên đường giao thông. Theo quan điểm mâu thuẫn Triết học, cách nào dưới đây sẽ giải quyết triệt để tình trạng này?

A. Tham gia dọn sạch đinh trên đường.

B. Đấu tranh ngăn chặn, xử lí những kẻ rải đinh.

C. Chú ý điều khiển phương tiện tránh những vật sắc nhọn trên đường.

D. Đặt biển cảnh báo tại những đoạn đường có tình trạng “đinh tặc”.

Câu 6. Hiện tượng nào dưới đây thể hiện mặt lượng của sự vật?

A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2015 cao hơn so với năm 2014

B. Muối tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng, vị mặn dễ hòa tan trong nước.

C. Lan là một học sinh thông minh, nhiệt tình giúp đỡ bạn

D. Cuốn tiểu thuyết mới ra mắt được bạn đọc nồng nhiệt đón nhận

Câu 7: Em không đồng ý với quan điểm nào trong các quan điểm sau: Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập, rèn luyện thì học sinh cần phải:

A. Học từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

B. Cái dễ thì không cần phải học tập vì ta đã biết và có thể làm được

C. Kiên trì, nhẫn lại, không chùn bước trước những vấn đề khó khăn

D. Tích luỹ dần dần

Câu 8. Cuộc cách mạng nào dưới đây giúp con người đấu tranh cải tạo xã hội

A. Cách mạng kĩ thuật

B. Cách mạng xã hội

C. Cách mạng xanh

D. Cách mạng trắng

Câu 9: Luận điểm sau đây của Phoi-ơ-bắc: “Không phải Chúa đã tạo ra con người theo hình ảnh của Chúa mà chính con người đã tạo ra Chúa theo hình ảnh của mình” đã bác bỏ luận điểm nào về nguồn gốc của loài người?

A. Con người là chủ thể sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần.

B. Con người vừa là sản phẩm cả tự nhiên vừa là sản phẩm của xã hội.

C. Con người làm ra lịch sử của chính mình.

D. Chúa tạo ra con người.

Câu 10. Biểu hiện nào dưới đây phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay?

A. Tôn trọng pháp luật

B. Trung thành với lãnh đạo

C. Giữ gìn bất cứ truyền thống nào

D. Trung thành với mọi chế độ

Câu 11. Vai trò nào dưới đây của đạo đức liên quan trực tiếp đến sự phát triển của cá nhân?

A. Góp phần hoàn thiện nhân cách con người

B. Giúp con người hoàn thành nhiệm vụ được giao

C. Góp phần vào cuộc sống tốt đẹp của con người

D. Giúp mọi người vượt qua khó khăn

Câu 12. Anh C đi xe máy va vào người đi đường khiến họ bị đổ xe và ngã ra đường. trong trường hợp này, anh C cần lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với chuẩn mực đạo đức?

A. Lờ đi coi như không biết

B. Quay clip tung lên mạng xã hội

C. Cãi nhau với người bị đổ xe

D. Xin lỗi, giúp đỡ và đền bù thiệt hại cho họ

Câu 13. B thường hay tung tin nói xấu bạn bè trên Facebook. Nếu là bạn cùng lớp, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với chuẩn mực đạo đức?

A. Không phải việc của mình nên lờ đi

B. Rủ các bạn khác nói xấu lại B trên Facebook.

C. Lôi kéo các bạn bị nói xấu đánh B

D. Báo cho cô giáo chủ nhiệm biết để giải quyết.

Câu 14. Nhận định nào dưới đây không thể hiện nghĩa vụ của thanh niên Việt Nam hiện nay?

A. Quan tâm đến mọi người xung quanh

B. Không ngừng học tập để nâng cao trình độ

C. Sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc

D. Không giúp đỡ người bị nạn

Câu 15. Hành vi nào dưới đây thể hiện người không có lương tâm?

A. Bán thực phẩm độc hại cho người tiêu dùng

B. Mẹ mắng con khi bị điểm kém

C. Xả rác không đúng nơi quy định

D. Đến ở nhà bạn khi chưa được mời

Câu 16. Hành vi nào dưới đây thể hiện trạng thái cắn rứt lương tâm?

A. Dằn vặt mình khi cho bệnh nhân uống nhầm thuốc

B. Vui vẻ khi lấy cắp tài sản của người khác

C. Giúp người già neo đơn

D. Vứt rác bừa bãi

Câu 17: Câu ca dao “Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao” nói về vấn đề gì?

A. Hợp tác.

B. Đoàn kết.

C. Nhân nghĩa.

D. Hòa nhập.

Câu 18. Khi được giao bài tập nhóm, các bạn trong nhóm A làm việc theo đúng sự phân công của bạn trưởng nhóm. Cuối cùng cả nhóm trao đổi, thống nhất tạo thành kết quả chung. Hành vi, việc làm của nhóm B là biểu hiện điều gì dưới đây trong học tập?

A. Làm việc có kế hoạch.

B. Làm việc nghiêm túc.

C. Hợp tác.

D. Làm việc khoa học.

Câu 19. Là học sinh giỏi của lớp nhưng bạn Hoa sống xa lánh với hầu hết các bạn trong lớp, vì cho rằng mình học giỏi thì chỉ cần chơi với một vài bạn học giỏi là được. Nếu là bạn của Hoa, em có thể khuyên Hoa như thế nào cho phù hợp?

A. Hoa cứ sống như cách mình suy nghĩ là được.

B. Không cần phải gần gũi với các bạn ở trong lớp.

C. Nên sống hòa nhập với mọi người, Hoa sẽ được mọi người yêu quý.

D. Nếu sống hòa nhập với mọi người sẽ mất rất nhiều thời gian không cần thiết.

Câu 20: Nội dung cơ bản của chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay là:

A. Hôn nhân giữa một nam và một nữ

B. Hôn nhân đúng pháp luật

C. Hôn nhân phải đúng lễ nghi, đúng pháp luật giữa một nam và một nữ

D. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng và vợ chồng bình đẳng

Câu 21. Câu nào dưới đây không nói về tình cảm gắn bó giữa vợ và chồng

A. Giàu đổi bạn, sang đổi vợ.

B. Thuận vợ,thuận chồng tát Biển Đông cũng cạn.

C. Chồng em áo rách em thương.

D. Có phúc cùng hưởng, có họa cùng chịu.

Câu 22. Gia đình không có chức năng nào dưới đây?

A. Duy trì nòi giống.

B. Nuôi dưỡng, giáo dục con cái.

C. Tổ chức đời sống gia đình.

D. Bảo vệ môi trường.

Câu 23: Nơi đăng ký kết hôn là:

A. Khu phố ,thôn ấp nơi hai người yêu nhau sinh sống

B. Uỷ ban nhân dân quận, huyện nơi hai người yêu nhau sinh sống

C. Toà án nhân dân quận, huyện nơi hai người yêu nhau sinh sống

D. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi một trong hai người yêu nhau sinh sống

Câu 24. Hưởng ứng ngày Môi trường thế giới, lớp 10A có rất nhiều bạn tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường do địa phương phát động,nhưng còn một số bạn không muốn tham gia. Nếu là một thành viên của lớp 10A, em chọn cách ứng xử nào dưới đây?

A. Không tham gia vì sợ ảnh hưởng đến việc học.

B. Tích cực tham gia và vận động các bạn cùng tham gia.

C. Khuyên các không nên nên tham gia.

D. Chế giễu những bạn tham gia.

Câu 25. Hành vi nào dưới đây thể hiện người không có nhân phẩm?

A. Bán hàng giả, hàng kém chất lượng

B. Bán hàng đúng giá cả thị trường

C. Giúp đỡ người nghèo

D. ủng hộ đồng bào lũ lụt

……………

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn Lịch sử

Ma trận đề thi giữa kì 2 lớp 10 môn Sử

Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Cộng
TN TL TN TL TN TL TN TL

1. Việt Nam từ thời nguyên thủy đến thế kỉ X

Số tiết: 4 tiết

Biết được những nên văn hóa tiêu biểu trên đất nước ta.

Hiểu được tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang – Âu Lạc.

Hiểu được những nét độc đáo và ý nghĩa trong các cuộc khởi nghĩa diễn ra trong thời kì Bắc thuộc.

So sánh được những nét tương đồng trong đời sống văn hóa và kinh tế của các quốc gia cổ trên đất nước ta.

TS câu: 8

Số điểm: 2,4

Số câu: 4

Số điểm: 1,2

Tỷ lệ: 12 %

Số câu: 3

Số điểm: 0,9

Tỷ lệ:9 %

Số câu: 1

Số điểm: 0,3

Tỷ lệ: 3 %

24%

2. Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XV

Số tiết: 4 tiết

.Biết được các triều đại, luật pháp, tư tưởng, tôn giáo, các cuộc kháng chiến của nước ta từ thế kỉ X – XV

Hiểu được chiến thuật độc đáo qua các cuộc kháng chiến từ thế kỉ X – XV.

TS câu: 7

Số điểm: 2,1

Số câu: 5

Số điểm: 1,5

Tỷ lệ:15 %

Số câu: 2

Số điểm: 0,6

Tỷ lệ: 6 %

21%

3. Việt Nam từ thế XVI đến thế kỉ XVIII

Số tiết: 3 tiết

Biết được những biến đổi của nhà nước phong kiến trong các thế kỉ XVI – XVIII.

Nêu được những nét chính về các cuộc kháng chiến vào nửa sau thế kỉ XVIII

Trình bày được chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa.

Trình bày được những nét chính về phong trào nông dân Tây Sơn

Đánh giá được công lao của phong trào nông dân Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc

TS câu: 6

Số điểm: 5,5

Số câu: 4

Số điểm: 1,2

Tỷ lệ: 9 %

Số câu: 1

Số điểm: 0,3

Tỷ lệ:3 %

Số câu: 1

Số điểm: 2,3

Tỷ lệ:23 %

Số câu: 1

Số điểm: 1,7

Tỷ lệ:17 %

55%

TS câu: 21

Số điểm: 10 điểm

Số câu: 13

Số điểm: 4,3

Tỷ lệ: 43 %

Số câu: 7

Số điểm: 4,0

Tỷ lệ:40 %

Số câu: 1

Số điểm: 0,3

Tỷ lệ: 3%

Số câu: 1

Số điểm: 1,7

Tỷ lệ: 17%

100%

Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 10 môn Sử

Câu 1. Những nền văn hóa tiêu biểu mở đầu thời đại kim khí và nông nghiệp trồng lúa trên đất nước ta là

A. Hòa Bình, Bắc Sơn – Sa Huỳnh – Phùng Nguyên

B. Phùng Nguyên – Sa Huỳnh – Đồng Nai

C. Sơn Vi – Phùng Nguyên – Sa Huỳnh – Đồng Nai

D. Sơn Vi – Hòa Bình, Bắc Sơn – Sa Huỳnh – Đồng Nai

Câu 2. Tổ chức nhà nước thời Văn Lang – Âu Lạc là

A. Vua – Lạc Hầu, Lạc tướng – Lạc dân

B. Vua – vương công, quý tộc – bồ chính

C. Vua – Lạc hầu, Lạc tướng – bồ chính

D. Vua Hùng – Lạc hầu, Lạc tướng – tù trưởng

Câu 3. Thành tựu văn hóa nào của cư dân Champa còn tồn tại đến ngày nay và được công nhận là Di sản văn hóa thế giới?

A. Các bức chạm nổi, phù điêu

B. Các tháp Chăm

C. Khu di tích thánh địa Mỹ Sơn.(Quảng Nam)

D. Phố cổ Hội An

Câu 4. Điểm giống trong đời sống kinh tế của cư dân Văn Lang – Âu Lạc và Champa, Phù Nam là

A. Làm nông nghiệp trồng lúa, kết hợp với một số nghề thủ công

B. Chăn nuôi rất phát triển

C. Đẩy mạnh giao lưu buôn bán với bên ngoài

D. Nghề khai thác lâm thổ sản khá phát triển

Câu 5. Ý phản ánh nét tương đồng về văn hóa của các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam là

A. Có chữ viết từ sớm

B. ở nhà sàn, ăn trầu và sùng tín Phật giáo

C. có tục nhuộm răng, xăm mình

D. chú trọng xây dựng đền tháp thờ thần

Câu 6. Điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng là

A. Được đông đảo nhân dân tham gia

B. Có sự liên kết với các tù trưởng dân tộc thiểu số

C. Nhiều nữ tướng tham gia chỉ huy cuộc khởi nghĩa

D. Nghĩa quân được tổ chức thành nhiều bộ phận.

Câu 7. Kế đánh giặc của Ngô Quyền có điểm gì nổi bật?

A. Dùng kế đóng cọc trên sông Bạch Đằng

B. Bố trí trận địa mai phục để đánh bại kẻ thù

C. Dùng kế đóng cọc trên khúc sông hiểm yếu cho quân mai phục và nhử địch vào trận địa bãi cọc rồi đánh bại chúng

D. Mở trận đánh quyết định đánh bại quân địch, rồi giảng hòa, mở đường cho chúng rút về nước

Câu 8. Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938 là gì?

A. Buộc quân Nam Hán phải từ bỏ mộng xâm lược nước ta.

B. Nâng cao vị thế của nước ta trong khu vực.

C. Mở ra thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc.

D. Để lại bài học về khoan thư sức dân trong kế sách giữ nước.

Câu 9. Bộ Luật thành văn đầu tiên của nước ta có tên gọi là gì?

A. Hình Luật

B. Quốc triều hình luật

C. Hình thư

D. Hoàng Việt luật lệ

Câu 10. Từ sau chiến thắng Bạch Đằng (938) đến thế kỉ XV, nhân dân ta còn phải tiến hành nhiều cuộc kháng chiến chống quân xâm lược đó là

A. Hai lần chống Tống, ba lần chống Mông – Nguyên và chống Minh

B. Chống Tống, ba lần chống Mông – Nguyên, chống Minh và chống Xiêm

C. Hai lần chống Tống, hai lần chống Mông – Nguyên và chống Minh

D. Hai lần chống Tống, ba lần chống Mông – Nguyên, chống Minh và chống Thanh

Câu 11. Ai là người đề ra chủ trương “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc”?

A. Lý Thường Kiệt

B. Trần Thủ Độ

C. Trần Hưng Đạo

D. Trần Thánh Tông

Câu 12. Dưới thời Lý – Trần, tôn giáo có vị trí đặc biệt quan trọng và rất phổ biến trong nhân dân là

A. Phật giáo

B. Nho giáo

C. Đạo giáo

D. Kitô giáo

Câu 13. Bộ sử chính thống đầu tiên của nước ta là

A. Đại Việt sử kí

B. Lam Sơn thực lục

C. Đại Việt sử kí toàn thư

D. Đại Việt sử lược

Câu 14. Trận đánh quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Xiêm là

A. Trận Bạch Đằng.

B. Trận Rạch Gầm – Xoài Mút.

C. Trận Chi Lăng – Xương Giang.

D. Trận Ngọc Hồi – Đống Đa.

Câu 15. Trong những năm 1786 – 1788, với việc đánh đổ hai tập đoàn phong kiến Trịnh – Lê, đóng góp của phong trào Tây Sơn là gì?

A. Hoàn thành việc thống nhất đất nước

B. Xóa bỏ sự chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài, bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước

C. Thiết lập vương triều Tây Sơn

D. Mở ra một giai đoạn mới trong lịch sử dân tộc

Câu 16. Trận đánh quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Thanh diễn ra ở đâu?

A. Sông Như Nguyệt

B. Chi Lăng – Xương Giang

C. Ngọc Hồi – Đống Đa

D. Sông Bạch Đằng

Câu 17. Thế kỉ XVI, nước ta ở trong tình trạng bị chia cắt bởi cục diện

A. Nam triều – Bắc triều.

B. Vua Lê – Chúa Trịnh.

C. Đàng Ngoài – Đàng Trong.

D. Họ Trịnh – họ Nguyễn.

Câu 18. Sắp xếp theo thứ tự thời gian tồn tại của các triều đại phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ X-XV:

A. Lí, Trần, Ngô,Đinh, Tiền Lê, Hồ, Lê sơ.

B. Ngô,Đinh, Tiền Lê, Lí, Trần, Hồ, Lê sơ.

C. Ngô ,Đinh, Tiền Lê, Hồ, Lí , Trần , Lê sơ.

D. Ngô, Đinh, Tiền Lê, Trần, Hồ, Lí, Lê sơ

Câu 19. Sắp xếp thứ tự theo thời gian các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc ta trong các thế kỉ X-XV.

1. kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê.

2. kháng chiến chống quân Mông-Nguyên

3. kháng chiến chống Tống thời Lí.

4. khởi nghĩa Lam Sơn.

A. 1,2,3,4.

B. 2,3,4,1.

C. 1,3,2,4.

D. 3,2,4,1.

Câu 20 . Văn kiện nào sau đây được xem như là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta.

A. Nam quốc sơn hà .

B. Bình Ngô đại cáo.

C. Hịch tướng sĩ.

D. Phú sông Bạch Đằng.

Phần II. Tự luận (4.0 điểm)

Câu 1. (4.0đ) Trình bày những nét chính về phong trào nông dân Tây Sơn. Theo em, phong trào nông dân Tây Sơn đã có những công lao gì đối với lịch sử dân tộc?

Đáp án đề thi giữa kì 2 lớp 10 môn Lịch sử

I. Trắc nghiệm

C

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đ.án

D

D

C

A

B

B

B

A

C

A

B

D

C

D

B

C

C

B

B

B

II. Tự luận

Câu 1. 4,0 điểm

– Đến giữa thế kỷ XVIII, chế độ phong kiến Đàng Ngoài, và Đàng Trong khủng khoảng sâu sắc, nhân dân cực khổ, có nhiều cuộc đấu tranh nổ ra…

– Năm 1771, một phong trào khởi nghĩa nông dân nổ ra ở ấp Tây Sơn do 3 anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ lãnh đạo…

– Sau nhiều năm chiến đấu nghĩa quân đánh đổ chúa Nguyễn làm chủ vùng đất từ Quảng Nam trở vào.

– Một nhiệm vụ mới được đặt ra, tiến quân ra Bắc đánh đổ chính quyền Lê – Trịnh, đảm nhiệm sứ mệnh lãnh đạo đất nước…

– Trong những năm 1786 – 1788 , phong trào Tây Sơn lần lượt đánh đổ hai tập đoàn phong kiến Lê, Trịnh làm chủ toàn bộ đất nước. Sự nghiệp thống nhất đất nước bước đầu được hoàn thành.

– Công lao của phong trào nông dân Tây Sơn

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn Sinh học

Đề kiểm tra giữa kì 2 lớp 10 môn Sinh

SỞ GD & ĐT ……..

TRƯỜNG THPT ……..

ĐỀ KSCL GIỮA KÌ II, NĂM HỌC 2020– 2021
Môn Sinh học – Khối 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Không kể thời gian phát đề)

I. PHẦN CÂU HỎI TNKQ (3Đ)

Câu 1-Khoảng thời gian từ khi tế bào sinh ra cho đến khi nó phân chia gọi là

a. thời gian phân chia

b. thời gian thế hệ

c. thời gian sinh trưởng

d. thời gian tăng trưởng

Câu 2-Thời gian thế hệ của vi khuẩn E.coli là 20 phút, sau bao nhiêu phút thì từ 1 tế bào E.coli sinh ra 8 TB?

a. 40 phút

b. 60 phút

c.80 phút

d. 100 phút

Câu 3-Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng và lấy bớt sản phẩm chuyển hoá gọi là gì?

a. môi trường cơ bản

b. môi trường tự nhiên

c. môi trường nuôi cấy không liên tục

d. môi trường nuôi cấy liên tục

Câu 4.Trong môi trường nuôi cấy nào, quần thể VSV sinh trưởng qua 4 pha?

a. môi trường cơ bản

b. môi trường tự nhiên

c. môi trường nuôi cấy không liên tục

d. môi trường nuôi cấy liên tục

Câu 5. NST dễ quan sát nhất vào kì nào của nguyên phân?

a. kì đầu

b. kì giữa

c. kì sau

d. kì cuối

Câu 6-Trong nuôi cấy không liên tục để thu được nhiều VSV nhất người ta tiến hành thu ở pha nào?

a. pha tiềm phát

b. pha luỹ thừa

c. pha cân bằng

d. pha suy vong

Câu 7-Trong nuôi cấy không liên tục, pha nào VSV sinh sản mạnh nhất?

a. pha tiềm phát

b. pha luỹ thừa

c. pha cân bằng

d. pha suy vong

Câu 8. Kiểu dinh dưỡng hoá tự dưỡng có đặc điểm

a. nguồn năng lượng từ ánh sáng, nguồn cacbon từ CO2

b. nguồn năng lượng từ ánh sáng, nguồn cacbon từ chất hữu cơ.

c. nguồn năng lượng từ chất hoá học, nguồn cacbon từ chất hữu cơ.

d. nguồn năng lượng từ chất hoá học, nguồn cacbon từ CO2.

Câu 9. Sự trao đổi chéo crômatit xảy ra vào kì nào của giảm phân I?

a. kì đầu

b. kì giữa

c. kì sau

d. kì cuối

Câu 10. Chất nhận electron cuối cùng trong hô hấp hiếu khí là

a. các chất vô cơ

b. chất hữu cơ

c. O2

d. chất vô cơ không phải O2

Câu 11. Con đường phân giải cabohidrat tạo ra nhiều năng lượng nhất là

a. hô hấp hiếu khí

b. hô hấp kị khí

c. lên men

d. hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí.

Câu 12. Kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn năng lượng từ ánh sáng, nguồn Cacbon từ chất hữu cơ gọi là

a. quang tự dưỡng

b. quang dị dưỡng

c. hoá tự dưỡng

d. hoá dị dưỡng

II. PHẦN TỰ LUẬN (7Đ)

Câu 1. a.Nêu đặc điểm của các pha trong nuôi cấy không liên tục.

b.Giải thích tại sao trong nuôi cấy không liên tục có pha suy vong còn trong nuôi cấy liên tục lại không có pha này.(4đ)

Câu 2. Chỉ ra sự khác nhau trong phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và tế bào thực vật. Giải thích tại sao lại có sự khác nhau này.(3đ)

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Sinh học 10

I. PHẦN CÂU HỎI TNKQ (3Đ)

1B 2B 3C 4C 5B 6C
7B 8D 9A 10C 11A 12B

II. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (7Đ)

CÂU 1.

a. Đặc điểm của các pha trong nuôi cấy không liên tục

Pha tiềm phát (pha lag).(0.75đ)

– Vi khuẩn thích nghi với môi trường.

– Số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng.

– Enzim cảm ứng được hình thành để phân giải cơ chất.

Pha lũy thừa ( pha log )).(0.75đ)

– Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi.

– Số lượng tế bào trong quần thể tăng lên rất nhanh

Pha cân bằng.(0.75đ)

Số lượng vi khuẩn trong quần thể đat mức cực đại và không đổi theo thời gian do:

+ 1 số tế bào bị phân hủy

+ 1 số tế bào khác có chất dinh dưỡng lại phân chia

→ Số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi

Pha suy vong).(0.75đ)

Số tế bào trong quần thể giảm dần do:

+ Số tế bào bị phân hủy nhiều

+ Chất dinh dưỡng cạn kiệt

+ Chất độc hại tích lũy nhiều.

b. Trong nuôi cấy không liên tục có pha suy vong còn trong nuôi cấy liên tục lại không có pha này vì:).(1đ)

– Nuôi cấy không liên tục không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng cũng không được lấy đi sản phẩm chuyển hoá nên sau một thời gian sinh trưởng chất dinh dưỡng bị cạn kiệt, chất độc hại tích luỹ nên VSV bị phân huỷ ngày càng nhiều → có pha suy vong.

– Còn trong nuôi cấy liên tục, thường xuyên được bổ sung thêm chất dinh dưỡng và lấy ra một lượng tương đương sản phẩm chuyển hoá nên chất dinh dưỡng không bị cạn kiệt, chất độc hại không bị tích luỹ nên không có pha suy vong.

CÂU 2. (3đ)

-Sự khác nhau trong phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và tế bào thực vật là:(2đ)

+ Ở tế bào động vật phân chia tế bào chất bằng cách thắt eo màng sinh chất ở giữa mặt phẳng xích đạo.

+ Ở té bào thực vật phân chia tế bào chất bằng cách hình thành thành tế bào ở giữa mặt phẳng xích đạo.

– Có sự khác nhau này là do tế bào thực vật phía ngoài màng sinh chất còn có thành xenlulozơ cứng còn tế bào động vật thì không có thành tế bào.(1đ)

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn tiếng Anh

Đề kiểm tra giữa kì 2 môn tiếng Anh lớp 10

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

1. A. passed

B. watched

C. played

D. washed

2. A. proud

B. about

C. around

D. would

3. A. market

B. depart

C. card

D. scare

4. A. entrance

B. paddy

C. bamboo

D. banyan

5. A. problem

B. love

C. box

D. hobby

II. Choose the best answer from the four options given ( marked A, B, C, D) to complete each sentence.

6. My house __________- in 1986.

A. is built

B. was building

C. was built

D. has been built

7. The doctor ______ me not to stay up too late at night.

A. advised

B. suggested

C. insisted

D. forced

8. Tomorrow we’ll go to Noi Bai Airport to meet Maryam, ___________ comes from Malaysia.

A. who

B. whom

C. whose

D. that

9. His house looks very large and beautiful. It is ________ house.

A. a seven-room

B. a seven-rooms

C. seven room

D. seven rooms

10. If you get up early, you _______ late.

A.weren’t

B. wouldn’t be

C. aren’t

D. won’t be

11. It’s very hot today. I wish I ________ on the beach now.

A. am

B. was

C. were

D. had been

12. When he lived in the city, he ______to the theater twice a week.

A. uses to go

B. has gone

C. used to go

D. was going

13. My father asked us ___________too much time playing computer games.

A. not to spending

B. did not spend

C. not to spend

D. to not spend

14. Hoai can not remember the name of the restaurant _____ she ate her favorite roasted
duck.

A. which

B. whose

C. whom

D. where

15. If I were a flower, I____a sunflower.

A. was

B. were

C. will be

D. would be

16. Nobody went to the party, __________-?

A. does he

B. do they

C. didn’t they

D. did they

17. It is nearly 3 months ______ he visited his parents.

A. while

B. during

C. since

D. when

18. _________ population is another unpleasant result we have to solve.

A. Increased

B. Increasing

C. The increase

D. To increase

19. If we ________ enough time, we’ll study this exercise more carefully.

A. will have

B. have C. had

D. would

20. What would you do, if you ______ a UFO?

A. see

B. saw

C. would see

D. had seen

III. Identify the underlined word/ phrase (A or B, C, D) need correcting to become an exactone.

21. The picture(A) was painting(B) by (C) Michael last year (D).

22. There’s(A) the woman(B) who she (C) sold me (D) the handbag.

23. Mr. Smith(A) is going to buy(B) a new Japanese (C) car, doesn’t he (D)?

24. I met(A) a lot of interesting(B) people while (C )I was studying at (D) Ho Chi Minh City.

25. If(A) I were you(B) , I didn’t (C) buy that expensive (D) car.

IV. Read the following passage, then choose the correct answer to questions.

I went to Australia on a student program last year and I like to (26) _______ you about it. I was very (27)_______ when I knew I was going to Australia because I had never been there before. I didn’t think about the problems of speaking English (28)_______ I meet my host family. At first I couldn’t communicate with them because my English was so bad. All the five years I had been learning English wasn’t much used at all (29)_______ we didn’t have real practice at school. Even though my grammar was good, my pronunciation wasn’t. My problem is (30)_______ “l” and “r”. For example, Australian people often asked “What do you eat in Vietnam?” I wanted to tell them that we eat rice, but they didn’t understand when I said “We eat lice”…

26. A. say B. tell C. talk D. speak
27. A. exciting B. excites C. excited D. excite
28. A. after B. until C. when D. while
29. A. although B. even C. because D. so
30. A. pronuncing B. speaking C. reading D. telling

V. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first one.

31. People say that they bought this shop last year.

=> It is ____________________________________

32. “How much do you think it will cost?” he said to me.

=> He asked me __________________________

33. Mr.Brown’s team has lost the game. He looks very sad.

=> Mr. Brown whose___________________________

34. Do you know the man who sat next to me at Nam‟s birthday party last night?

=> You know_______________________________

35. It takes Minh 2 hours to do his homework every day.

=> Minh spends____________________________

36. We were late for school because of the heavy rain.

=> Because it___________________________

37. My mother used to make us clean the house.

=> We used _________________________

38. “I’m working in a restaurant, and don’t care much for it.” she said

She said _____________________

39. It’s two years since I last spoke to her.

I haven’t_______________________

40. Going swimming in the river in the summer is interesting.

It____________________________

VI. Read the passage, and choose the correct answer A, B, C or D for each question.

Why we believe in astrology

People believe in astrology because it offers many desirable things such as information and assurance about the future.

Astrology claims that nothing in life is coincidental and everything that occurs to us happens for a particular reason. Astrology can provide us some good answers as to why these things happen to us and it can also predict them in advance. In this way, astrology actually helps people to understand the world around them much better.

As practiced today, astrology can work quite well. Most of the people who visit astrologers or read their horoscopes regularly end up feeling happy and satisfied. This does not mean that the astrologers have accurately predicted the individuals’ future based on their horoscope dates, but it means that having a horoscope explained can be actually a very fulfilling experience.

People enjoy reading their horoscope forecasts and this often leads to changes in personalities, behaviors and decision-making processes. Astrology can be a real lifesaver because it lets you know of the future obstacles and problems in advance. It is up to you whether you want to believe the advice and precautions suggested in a horoscope reading and save yourself from the pain without doing much.

Astrology takes into account two major aspects – our birth potential and the effects of the planets and the stars on our personal horoscope. It can help us choose the right career and education path for us, in order to make a good and successful life.

Last but not least, we believe in astrology because it’s about us. My horoscope is like a blueprint of my life that got created precisely at the time I was born. That means that my birth chart is as unique as my fingerprints are. Each planet’s placement in my horoscope can reveal a lot about my personality and destiny.

41. Astrology claims that nothing in life is happening by chance because _________.

A. everything that occurs to us happens for no particular reason

B. life can provide us some good reasons why these things happen to us

C. it can help us predict our life in advance

D. people can understand the world around them much better

42. After visiting astrologers, people often feel and satisfied because ___________.

A. having a horoscope explained can be a satisfied experience

B. they have had their future predicted accurately based on their horoscope dates

C. they have had astrologers read their horoscopes regularly

D. astrologers help them understand the world much better on their own

43. All of the following about astrology are correct EXCEPT that _________.

A. it lets you know of the future obstacles and problems in advance

B. you must believe the advice and precautions suggested in a horoscope reading

C. it considers our birth potential and the effects of the stars on our personal horoscope

D. it may help us make a good and successful life

44. All of us believe and enjoy in astrology because _________.

A. it can reveal our exact personality and destiny

B. we know how our horoscope to be formed at the beginning

C. our fingerprints make our birth chart unique in the horoscope

D. our horoscope reading is unique based on the planet’s position

45. The word “blueprint” in the last paragraph is closest in meaning to _________.

A. a design for a building

B. a description of something

C. a copy or print of something

D. a print of something in blue

Đáp án đề thi giữa kì 2 môn tiếng Anh lớp 10

1 – C;

2 – D;

3 – D;

4 – A;

5 – B;

6 – C;

7 – A;

8 – A;

9 – A;

10 – D;

11 – C;

12 – C;

13 – C;

14 – D;

15 – D;

16 – D;

17 – C;

18 – B;

19 – B;

20 – B;

21 – B;

22 – C;

23 – D;

24 – D;

25 – C;

26 – B;

27 – C;

28 – B;

29 – C;

30 – A;

31 – It is said that they bought this shop last year.

32 – He asked me how much I thought it would cost.

33 – Mr. Brown whose team has lost the game looks very sad.

34 – You know the man who sat next to me at Nam’s birthday party last night, don’t you?

35 – Minh spends 2 hours doing his homework every day.

36 – Because it rained heavily, we were late for school.

37 – We used to be made to clean the house by my mother.

38 – She said that she was working in a restaurant and didn’t care much for it.

39 – I haven’t spoken to her for two years.

40 – It is interesting to go swimming in the river in the summer.

41 – C

42 – A

43 – B

44 – D

45 – B

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn Địa lý

Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 10 môn Địa lý

SỞ GD&ĐT ………….
TRƯỜNG THPT …….

KỲ THI KSCL LẦN 2 NĂM HỌC 2020-2021

ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ – KHỐI 10
Thời gian làm bài 60 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề thi gồm: 04 trang)

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (7,0 điểm)

Câu 1: Các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nghề nghiệp thuộc về nhóm ngành

A. dịch vụ công.

B. dịch vụ kinh doanh.

C. dịch vụ tiêu dùng.

D. dịch vụ cá nhân.

Câu 2: Sự khác nhau về đặc điểm phân bố công nghiệp dầu mỏ và công nghiệp điện trên thế giới.

A. Dầu mỏ tập trung ở các nước phát triển, công nghiệp điện chủ yếu ở các nước đang phát triển.

B. Dầu mỏ tập trung nhiều ở Tây Nam Á, điện lực chủ yếu ở Tây Âu.

C. Dầu mỏ tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển, điện lực chủ yếu ở các nước phát triển.

D. Dầu mỏ và điện lực đều tập trung ở Bắc Bán Cầu.

Câu 3: Ngành công nghiệp nào là cơ sở chủ yếu để phát triển công nghiệp hiện đại.

A. công nghiệp hóa chất

B. công nghiệp cơ khí.

C. công nghiệp luyện kim

D. công nghiệp điện lực.

Câu 4: Vai trò chủ đạo của ngành công nghiệp được thể hiện:

A. Tạo ra phương pháp tổ chức và quản lí tiên tiến

B. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

C. Cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất cho tất cả các ngành kinh tế

D. Khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Câu 5: Nhân tố ảnh hưởng tới sức mua, nhu cầu của ngành dịch vụ là

A. quy mô, cơ cấu dân số.

B. mức sống và thu nhập thực tế.

C. phân bố dân cư và mạng lưới quần cư.

D. truyền thống văn hóa, phong tục tập quán.

Câu 6: Điểm giống nhau cơ bản giữa trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp:

A. có quy mô lớn về diện tích

B. đều không có dân cư sinh sống.

C. cùng có ranh giới rõ ràng

D. có một số ngành nòng cốt tạo ra hướng chuyên môn hóa

Câu 7: Để phát triển kinh tế – xã hội miền núi xa xôi, cơ sở hạ tầng đầu tiên cần phải chú ý là:

A. Phát triển nhanh các tuyến giao thông vận tải

B. Xây dựng mạng lưới y tế, giáo dục

C. Cung cấp nhiều lao động và lương thực, thực phẩm.

D. Mở rộng diện tích trồng rừng

Câu 8: Nguyên liệu chủ yếu của ngành công nghiệp thực phẩm là:

A. Sản phẩm từ thủy sản.

B. Sản phẩm từ trồng trọt

C. Sản phẩm từ trồng trọt và chăn nuôi

D. Sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi và thủy hải sản

Câu 9: Đa dạng về sản phẩm, quy trình sản xuất đơn giản, chịu ảnh hưởng lớn về lao động, thị trường và nguyên liệu. Đó là đặc điểm của ngành công nghiệp

A. sản xuất hàng tiêu tiêu dùng.

B. điện tử – tin học

C. khai thác dầu khí

D. khai thác than

Câu 10: Ý nào không đúng với vai trò của công nghiệp khai thác than.

A. Nhiên liệu quan trọng cho nhà máy luyện kim.

B. Nguyên liệu quý cho công nghiệp hóa học và dược phẩm.

C. Nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện

D. Là nhiên liệu quan trọng, “vàng đen” của nhiều quốc gia.

Câu 11: Đặc điểm nào dưới đây không đúng với sản xuất công nghiệp:

A. Sản xuất công nghiệp gồm 2 giai đoạn

B. Nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mĩ và có sự phối hợp chặt chẽ.

C. Phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên

D. Có tính chất tập trung cao độ

Câu 12: Khu vực nào có trữ lượng dầu mỏ nhiều nhất thế giới?

A. Bắc Mĩ

B. Đông Nam Á

C. Trung Đông

D. Mĩ Latinh

Câu 13: Điểm nào dưới đây không đúng với vùng công nghiệp

A. có đầy đủ các điều kiện tự nhiên, kinh tế thuận lợi phát triển một ngành nhất định

B. các điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp có mối liên hệ với nhau

C. quy mô lãnh thổ rộng lớn

D. có vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa

Câu 14: Tại sao các nhà máy điện chạy bằng than ở nước ta lại không được xây dựng ở miền Nam?

A. Xa nguồn nguyên liệu (các mỏ than).

B. Xây dựng đòi hỏi vốn đầu tư lớn.

C. Gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

D. Thiếu đội ngũ lao động có trình độ.

Câu 15: Ngành công nghiệp năng lượng bao gồm:

A. Khai thác than, dầu khí

B. Khai thác than, dầu khí và điện lực

C. Khai thác dầu khí và điện lực

D. Khai thác than và điện lực

Câu 16: Ngành công nghiệp xuất hiện sớm nhất là:

A. Công nghiệp điện lực

B. Công nghiệp khai thác dầu

C. công nghiệp luyện kim màu.

D. công nghiệp khai thác than.

Câu 17: Quy trình sản xuất công nghiệp thường chia thành:

A. 4 giai đoạn

B. 3 giai đoạn

C. 5 giai đoạn

D. 2 giai đoạn

Câu 18: Nhân tố ảnh hưởng tới hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ là:

A. Quy mô, cơ cấu dân số.

B. Mức sống và thu nhập thực tế.

C. Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư.

D. Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán.

Câu 19: Đặc điểm nào sau đây không đúng với hình thức tổ chức lãnh thổ điểm công nghiệp:

A. Đồng nhất với một điểm dân cư

B. Tập trung tương đối nhiều xí nghiệp với khả năng sản xuất hợp tác cao.

C. Không có mối quan hệ với các xí nghiệp.

D. Xí nghiệp nằm gần nguồn nguyên liệu.

Câu 20: Trữ lượng than tập trung chủ yếu ở:

A. Bán cầu Nam

B. Bán cầu Bắc

C. Vòng cực Nam.

D. Vòng cực Bắc

Câu 21: Nhân tố có ý nghĩa quan trọng nhất để hình thành các điểm dịch vụ du lịch là A. tài nguyên du lịch.

B. cơ sở hạ tầng du lịch.

C. mức thu nhập của dân cư.

D. nhu cầu của xã hội về du lịch.

Câu 22: Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, thì sản xuất công nghiệp được chia thành 2 ngành chính:

A. Công nghiệp khai thác và công nghiệp nhẹ.

B. Công nghiệp khai thác và công nghiệp nặng.

C. Công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến.

D. Công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ.

Câu 23: Ít gây ô nhiễm môi trường, không tiêu hao nhiều nguyên vật liệu nhưng đòi hỏi nguồn lao động trẻ và có trình độ kĩ thuật cao là đặc điểm của ngành công nghiệp

A. điện tử – tin học

B. cơ khí

C. hóa chất

D. thực phẩm

Câu 24: Trong các nhân tố tự nhiên sau, nhân tố nào có vai trò quan trọng nhất đối với sự hình thành và phát triển công nghiệp?

A. Sinh vật.

B. Nước – khí hậu.

C. Khoáng sản.

D. Đất.

Câu 25: Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng thường gắn bó mật thiết với?

A. Các trung tâm công nghiệp.

B. Các ngành kinh tế mũi nhọn.

C. Sự phân bố dân cư.

D. Các vùng kinh tế trọng điểm.

Câu 26: Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là

A. tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi và an toàn.

B. sự chuyên chở người và hàng hóa.

C. số lượng phương tiện.

D. mối quan hệ kinh tế – xã hội giữa các nước.

Câu 27: Các ngành kinh tế nào sau đây thuộc nhóm ngành dịch vụ:

A. Vận tải và thông tin liên lạc, Giải trí, khách sạn nhà hàng.

B. Sản xuất điện, Giải trí, chế biến thức ăn gia súc.

C. Sản xuất phần mềm, nuôi trồng thủy sản, khách sạn nhà hàng.

D. Thủy sản,Vận tải và thông tin liên lạc, hoạt động khoa học và công nghệ.

Câu 28: “Khu vực có ranh giới rõ ràng, tập trung nhiều xí nghiệp với khả năng hợp tác cao”. Đó là đặc điểm của

A. điểm công nghiệp

B. khu công nghiệp tập trung

C. trung tâm công nghiệp

D. vùng công nghiệp

II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)

Câu 1. Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải? (1,0 điểm)

Câu 2. Cho bảng số liệu Sản lượng dầu mỏ, điện toàn thế giới giai đoạn 1970 – 2008

Năm 1970 1980 1990 2008
Dầu mỏ (triệu tấn) 2336 3066 3331 3929
Điện (Tỉ KWh) 4962 8247 11832 18953

1. Hãy vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng của dầu mỏ, điện toàn thế giới, giai đoạn 1970 – 2008. (1,5điểm)

(Lấy năm 1970 = 100%, xử lí số liệu thể hiện tốc độ tăng trưởng (%), lập bảng số liệu).

2, Qua biểu đồ, rút ra nhận xét. (0,5 điểm)

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Địa lý 10

I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

1. B

2. C

3. D

4. C

5. B

6. D

7. A

8. D

9. D

10. D

11. C

12. C

13. A

14. A

15.B

16. D

17. D

18. D

19. B

20. B

21. A

22. C

23. A

24. C

25. C

26. B

27. A

28. B

II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)

Câu 1. Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành GTVT. (1,0 điểm)

– Vị trí địa lý quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình giao thông vận tải. (0,5 điểm)

– Địa hình ảnh hưởng đến công tác thiết kế và khai thác các công trình giao thông vận tải. (0,25 điểm)

– Khí hậu, thời tiết ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của các phương tiện vận tải. (0,25 điểm)

Câu 2.

a) Vẽ biểu đồ – Xử lí số liệu: (0,5 điểm)

b) Tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp giai đoạn 1970 – 2008 (đơn vị %)

Năm 1970 1980 1990 2008
Dầu mỏ 100 131,3 142,6 168,2
Điện 100 166,2 238,5 382

-Vẽ các đường biểu diễn, chính xác về số liệu, đầy đủ tên biểu đồ, chú giải. (1,0 điểm)

a)

Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 10 năm 2020 - 2021 22 Đề kiểm tra giữa kì 1 lớp 10 (9 Môn)

b. Nhận xét: (0,5điểm)

Sản phẩm dầu mỏ và điện đều có tốc độ tăng trưởng liên tục giai đoạn 1970 – 2008. Tuy nhiên, điện có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn và nhiều hơn so với dầu mỏ.

…………….

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 10 năm 2020 – 2021 bao gồm 22 đề kiểm tra giữa kì 2 lớp 10 có đáp án chi tiết kèm theo bảng ma trận đề thi.

Với 22 đề kiểm tra giữa kì 2 lớp 10 của tất cả các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Hóa học, Vật lý, Địa lý, Sinh học, Lịch sử, GDCD sẽ giúp các bạn sẽ được làm quen với cấu trúc đề thi và củng cố lại kiến thức căn bản nhất. Đồng thời là tư liệu hữu ích giúp các thầy cô có kinh nghiệm ra đề thi. Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây.

Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 10 năm 2020 – 2021

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn Ngữ văn

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn Toán

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn Hóa

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn Vật lý 

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn Lịch sử 

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn Sinh học 

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn tiếng Anh 

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn Địa lý 

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn GDCD

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn Ngữ văn

Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 10 môn Văn

ĐỀ BÀI

Đọc đoạn văn sau và thực hiện theo yêu cầu:

“Than ôi! Người ta thường nói:“Cứng quá thì gãy”. Kẻ sĩ chỉ lo không cứng cỏi được, còn gãy hay không là việc của trời. Sao lại đoán trước là sẽ gãy mà chịu đổi cứng ra mềm?

Ngô Tử Văn là một chàng áo vải. Vì cứng cỏi cho nên dám đốt cháy đền tà, chống lại yêu ma, làm một việc hơn cả thần và người. Bởi thế được nổi tiếng và được giữ chức vị ở Minh ti, thật là xứng đáng. Vậy kẻ sĩ, không nên kiêng sợ sự cứng cỏi.”

(Trích Chuyện Chức Phán sự đền Tản Viên, SGK Ngữ văn 10, trang 60, tập II, NXBGD 2006)

Câu 1. Nêu nội dung chính của văn bản. (1 điểm)

Câu 2. Văn bản có nhắc đến hành động đốt cháy đền tà của Ngô Tử Văn, hãy nêu cụ thể những chi tiết liên quan đến ngôi đền này. (2 điểm)

Câu 3. Qua văn bản, nhà văn Nguyễn Dữ tỏ thái độ, tình cảm như thế nào với nhân vật Ngô Tử Văn? (1 điểm)

Câu 4. Câu văn nào trong văn bản có ý bác bỏ quan niệm “đổi cứng ra mềm” của những kẻ sĩ cơ hội, cầu an? Cách bác bỏ thuyết phục người đọc nhờ dựa trên cơ sở nào? (2 điểm)

Câu 5. Sau khi đọc truyện có bạn học sinh cho rằng: “Trong thực tế, không nên sống “cứng cỏi” theo kiểu Ngô Tử Văn vì như vậy chỉ mang lại sự thiệt thòi cho bản thân.” Anh/ chị có đồng ý với ý kiến đó không? Hãy viết đoạn văn (khoảng 15-20 dòng) trình bày quan điểm của mình. (4 điểm)

Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 10 môn Văn

Câu Nội dung Điểm
1

Nội dung chính:

Lời răn về nhân cách của kẻ sĩ: phải sống cương trực, ngay thẳng, cứng cỏi.

1.0
2

Những chi tiết liên quan đến ngôi đền:

– Ngôi đền vốn trước đây là đền thờ thổ công.

– Sau bị tên Bách hộ họ Thôi là bộ tướng của Mộc Thạnh tử trận gần đấy chiếm lấy, rồi làm yêu làm quái trong dân gian.

1.0

1.0

3 Nhà văn Nguyễn Dữ tỏ thái độ, tình cảm: ca ngợi, khâm phục sự cứng cỏi và lòng can đảm của nhân vật Ngô Tử Văn. 1.0
4 – Câu văn trong văn bản có ý bác bỏ quan niệm “đổi cứng ra mềm” của
những kẻ sĩ cơ hội, cầu an: Vậy kẻ sĩ, không nên kiêng sợ sự cứng cỏi.
0.5

– Cách bác bỏ thuyết phục người đọc dựa trên cơ sở:

+ Lí lẽ: Than ôi! Người ta vẫn nói: “Cứng quá thì gãy”. Kẻ sĩ chỉ lo không cứng cỏi được, còn gãy hay không là việc của trời.

+ Dẫn chứng thực tế: hành động của Ngô Tử Văn được ngợi ca

0.75

0.75

5 “Trong thực tế, không nên sống “cứng cỏi” theo kiểu Ngô Tử Văn vì như vậy chỉ mang lại sự thiệt thòi cho bản thân.” Anh/ chị có đồng ý với ý kiến đó không? Hãy viết đoạn văn (khoảng 15-20 dòng) trình bày quan điểm của mình.

– Yêu cầu về kĩ năng (1.0đ):

+ Biết cách viết đoạn văn nghị luận. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát,
không mắc lỗi dùng từ, chính tả.

+ Đảm bảo dung lượng

– Yêu cầu về kiến thức (3.0): Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng lí lẽ và dẫn chứng phải hợp lí, tập trung bày tỏ quan điểm cá nhân.

Gợi ý

– Dẫn đề (0.5)

– Đồng ý hoặc không đồng ý với ý kiến trên (0.5)

– Đưa ra được quan điểm của cá nhân thông qua lí lẽ, dẫn chứng (1.5)

– Rút ra bài học cho bản thân/chốt lại vấn đề (0.5)

Lưu ý: Quan điểm cá nhân phải tích cực, dựa trên đạo đức văn hóa và lối sống của người Việt Nam.

4.0

Lưu ý:

+ Bài viết cẩu thả, bôi xóa nhiều: -1đ toàn bài

+ Trả lời không tròn câu: -0.5 toàn bài

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn Toán

Ma trận đề kiểm tra giữa học kỳ II lớp 10 môn Toán

TT

Nội dung kiến thức

Đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% tổng

điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Số CH

Thời gian (phút)

Số CH

Thời gian (phút)

Số CH

Thời gian (phút)

Số CH

Thời gian (phút)

Số CH

Thời gian (phút)

TN

TL

1

1. Bất đẳng thức. Bất phương trình

1.1. Bất đẳng thức

2

2

2

4

1

8

1*

12

4

2

53

61

1.2. Bất phương trình và hệ bất phương trình một ẩn

4

4

2

4

0

6

1.3. Dấu của nhị thức bậc nhất

2

2

2

4

1*

4

1.4. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn

2

2

1

2

0

3

1.5. Dấu của tam thức bậc hai

3

3

3

6

1*

6

2

2. Tích vô hướng của hai vectơ

2.1. Hệ thức lượng trong tam giác

3

3

2

4

1

8

1

12

5

2

37

39

3

3. Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

3.1. Phương trình đường thẳng

4

4

3

6

7

Tổng

20

20

15

30

2

16

2

24

35

4

90

Tỉ lệ (%)

40

30

20

10

100

Tỉ lệ chung (%)

70

30

100

Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 10 môn Toán

Câu 1: Cho các số thực a, b thỏa mãn a<b. Mệnh đề nào dưới đây đúng ?

A. a c<b c với moi c ≤ 0.

B. a c<b c với moi c ≥ 0.

C. a c<b c với mọi c<0.

D. a c<b c với mọi c>0.

Câu 2: Với các số thực không âm a, b tùy ý, mệnh đề nào dưới đây đúng ?

A. a+b geq 5 sqrt{a b}.

B. a+b geq 2 sqrt{a b}.

C. a+b geq 3 sqrt{a b}.

D. a+b geq 4 sqrt{a b}.

Câu 3: Điều kiện xác định của bất phương trình frac{x^{2}+1}{x-2} geq 0

A. x ≠ 2

B. x ≥ 2.

C. x ≤ 2

D. x=2.

Câu 4: Trong các số dưới đây, số nào là nghiệm của bất phương trình x^{2} geq 4 x ?

A. 4.

B. 1 .

C. 2 .

D. 3.

Câu 5: Tập nghiệm của hệ bất phương trình left{begin{array}{l}x+1 geq 0 \ 2 x-4<0end{array}right.

A. [-1 ; 2]

B. [-1 ; 2)

C. (-1 ; 2]

D. (-1 ; 2)

Câu 6: Tập nghiệm của bất phương trình 2 x geq-6

A. (-infty ;-3]

B. (-3 ;+infty).

C. [-3 ;+infty).

D. (-infty ;-3).

Câu 7: Nhị thức bậc nhất nào dưới đây có bảng xét dấu như sau

Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 10 năm 2020 - 2021 22 Đề kiểm tra giữa kì 1 lớp 10 (9 Môn)

A. f(x)=2 x-4

B. f(x)=-2 x+4.

C. f(x)=-x+2

D. f(x)=x+2.

Câu 8: Tập nghiệm của bất phương trình (3-x)(x+2)>0 là

A. [-3 ; 2]

B. (-2 ; 3]

C. (-3 ; 2).

D. (-2 ; 3).

Câu 9: Cặp số (x ; y) nào dưới đây là nghiệm của bất phương trình 2 x-y-3>0 ?

A. (1 ; 0).

B. (2 ; 2)

C. (2 ;-1)

D. (0 ; 2)

Câu 10 : Trong mặt phẳng O x y, điểm nào dưới đây thuộc miền nghiệm của hệ left{begin{array}{l}3 x-y>1 \ x+2 y leq 2end{array} ?right.

A. P(-1 ; 0).

B. N(1 ; 1).

C. M(1 ;-1)

D. Q(0 ; 1)

Câu 11: Cho tam thức bậc hai f(x)=2 x^{2}-x-2. Giá trị f(-1) bằng

A. -2 .

B. -1

C. 3 .

D. 1 .

Câu 12: Cho tam thức bậc hai f(x)=x^{2}-4 x+4. Mệnh đề nào dưới đây đúng ?

A. f(x)>0, forall x in mathbb{R}.

B. f(x) geq 0, forall x in mathbb{R}.

C. f(x)<0, forall x in mathbb{R}

D. f(x) leq 0, forall x in mathbb{R}.

…………..

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn Hóa

SỞ GD&ĐT …….

TRƯỜNG THPT…….

________________

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ 2.

NĂM HỌC 2020 2021

Môn: Hóa học – Lớp 10.

Thời gian làm bài 50 phút. Số câu trắc nghiệm 9, Tự luận 4.

(Không kể thời gian phát đề).

Phần I: Trắc nghiệm ( 3 điểm)

Câu 1: Phát biểu không chính xác là:

A. Trong tất cả các hợp chất, flo chỉ có số oxi hoá -1.

B. Trong tất cả các hợp chất, các halgen chỉ có số oxi hoá -1.

C. Tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ flo đến iot.

D. Trong các hợp chất với hidro và kim loại, các halogen luôn thể hiện số oxi hoá -1.

Câu 2: Cho các mệnh đề dưới đây:

1. Các halogen ( F, Cl, Br, I ) có số oxi hoá từ -1 đến +7.

2. Flo là chất chỉ có tính oxi hoá

3. F2 đẩy được Cl2 ra khỏi dung dịch muối NaCl.

4. Tính axit của các hợp chất với hiđro của các halogen tăng theo theo thứ tự : HF, HCl, HBr, HI.

Các mệnh luôn đúng là:

A. (1), (2), (3)

B. (2), (3)

C. (2), (4)

D. (1), (2), (4)

Câu 3: Sục Cl2 vào nước, thu được nước clo có màu vàng nhạt. Trong nước clo có các chất:

A. Cl2, H2O

B. HCl, HClO

C. HCl, HClO, H2O

D. Cl2, HCl, HClO, H2O

Câu 4: Tổng hệ số ( các số nguyên, tối giản ) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa MnO2 với dunh dịch HCl đặc là:

A. 7

B. 8

C. 9

D. 10

Câu 5: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường bảo quản dung dịch HF trong các bình làm bằng

A. Nhựa

B. Kim loại

C. Thuỷ tinh

D. Gốm sứ

Câu 6: Đổ dung dịch chứa 2 gam HBr vào dung dịch chứa 2 gam NaOH. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch thu được thì giấy quỳ tím chuyển sang màu nào?

A. Màu đỏ

B. Màu xanh

C. Không đổi màu

D. Màu đỏ sau đó mất màu

Câu 7: Cho 1 lượng dư dung dịch AgNO3 dư tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp NaF 0,02M và NaCl 0,2M. Khối lượng kết tủa thu được là:

A. 0,252g

B. 28,7 g

C. 3,122g

D. 2,87g

Câu 8: Axit HCl không phản ứng với dãy các chất nào sau đây?

A. NaOH, FeO, CaCO3

B. MnO2, Na2CO3, Zn

C. Ba(OH)2, Al, AgNO3

D. NaOH, CuO, Cu

Câu 9: Trong số các hiđro halogenua dưới đây, chất nào có tính khử mạnh nhất?

A. HF

B. HBr

C. HCl

D. HI

Phần II: Tự luận ( 7 điểm).

Câu 1: ( 2 điểm) Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các dung dịch không màu sau:

NaOH, HCl, NaCl, NaNO3, NaBr

Câu 2: ( 2 điểm) Viết phương trình phản ứng thực hiện dãy biến hoá sau ( ghi rõ điều kiện nếu có):

KMnO4 → Cl2 → NaCl → Cl2 → Br2 → I2

Câu 3: ( 2 điểm) Cho 11,1 gam hỗn hợp gồm Al và Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 14,6% thu được 6,72 lít khí H2 ( đktc).

a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các kim loại trong hỗn hợp trên.

b) Tính nồng độ phần trăm các muối trong dung dịch sau phản ứng.

Câu 4: ( 1 điểm) Cho a gam dung dịch HCl C% tác dụng hết với một lượng hỗn hợp 2 kim loại Na dư và K dư, thấy khối lượng H2 bay ra là 0,05a gam.Tìm C%.

Biết: Al( M = 27) Fe( M = 56 ) H( M = 1) Cl( M = 35,5)

Lưu ý: Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn hoá học .

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn Vật lý

Đề kiểm tra giữa kì 2 môn Vật lí lớp 10

SỞ GD&ĐT ……….

TRƯỜNG THPT………………..

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2

NĂM HỌC 2020– 2021

MÔN: VẬT LÝ LỚP 10

Thời gian làm bài: 45 phút

I. Trắc nghiệm

Câu 1: Gọi A là công của lực thực hiện trong thời gian t. Biểu thức nào sau đây là đúng với biểu thức công suất?

A. P=frac{A}{t}

B. P= At

C. P=frac{t}{A}

D. P=mathrm{A} cdot mathrm{t}^{2}

Câu 2: Một cần cẩu nâng một kiện hàng có khối lượng 800kg lên cao 5m trong thời gian 20s, lấy g =10m/s2. Công suất của cần cẩu là bao nhiêu:

A.200W

B. 400W

C. 4000W

D. 2000W

Câu 3: Một ôtô khối lượng 1 tấn chuyển động với vận tốc 72 km/h. Động năng của ôtô có giá trị là bao nhiêu:

A.105J

B. 2.105 J

C. 25.105 J

D. 105 J

Câu 4: Động năng của 1 vật thay đổi ra sao nếu khối lượng của vật không đổi nhưng vận tốc tăng 2 gấp lần?

A, tăng 2 lần

B. tăng 4 lần

C. tăng 6 lần

D. Giảm 2 lầnVật

Câu 5: Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì:

A. thế năng của vật giảm dần.

B. động năng của vật giảm dần.

C. thế năng của vật tăng dần.

D. thế năng của vật không đổi.

Câu 6: Một vật có khối lượng 1kg, có thế năng trọng trường là 20J. (lấy g =10m/s2 ). Khi đó vật có độ cao là bao nhiêu:

A. 12 m

B. 6m.

C. 3m

D. 2m.

Câu 7: Tính chất nào sau đây KHÔNG phải là của phân tử?

A Giữa các phân tử có khoảng cách.

B. Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động

C. Chuyển động không ngừng.

D.Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

Câu 8: Công thức nào sau đây nói đến quá trình đẳng nhiệt?

A. frac{P}{T}= hằng số

B. PV= hằng số

C. frac{P}{V}= hằng số

D.frac{V}{T}= hằng số

Câu 9: Trong hệ toạ độ (P,T) đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích?

A. Đường hypebol.

B. Đườngthẳng xiên góc nếu kéo dài thì đi qua góc toạ đô .

C. Đường thẳng xiên góc nếu kéo dài thì không đi qua góc toạ đô .

D. Đường thẳng cắt trục áp suất tại điểm p = p0.

Câu 10: Một khối khí được nhốt trong bình kín có thể tích không đổi ở áp suất 105 Pa và nhiệt độ 300 K. Nếu tăng áp suất khối khí đến 1,5.105 Pa thì nhiệt độ khối khí là bao nhiêu?

A. 300K

B. 300C

C.450 K

D. 450C

Câu 11: Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định thì:

A. thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối

B. thể tích tỉ lệ nghịch với áp suất

C. thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối

D. thể tích tỉ lệ thuận với áp suất.

Câu 12: Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng là:

A. frac{p_{1} V_{1}}{T_{1}}=frac{p_{2} V_{2}}{T_{2}}

B. frac{p_{1}}{V_{2}}=frac{p_{2}}{V_{1}}

C.frac{p_{1}}{T_{1}}=frac{p_{2}}{T_{2}}

D. p_{1} V_{1}=p_{2} V_{2}

II. Tự luận:

Câu 1: Một vật có khối lượng 100 g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 10 m/s từ độ cao 2 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 10 m/s2. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Hãy tính:

A. Động năng, thế năng, cơ năng của hòn bi tại lúc ném.)

B. Độ cao cực đại mà hòn bi đạt được.

C. Độ cao và vận tốc của vật khi vật có động năng bằng thế năng.

Câu 2: Đun nóng đẳng tích một khối khí ở nhiệt độ tăng 10C thì áp suất khí tăng thêm 1/360 áp suất ban đầu.Tìm nhiệt độ ban đầu của khí

Đáp án đề thi giữa kì 2 môn Vật lí lớp 10

I. Trắc nghiệm

1. A 2. D 3. B 4. B 5. A 6. D
7. B 8. B 9. B 10. C 11. C 12. A

……………

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn GDCD

Em hãy chọn một đáp án đúng nhất trong những câu sau đây

Câu 1: Nội dung nào dưới đây thuộc kiến thức triết học?

A. Hiện tượng oxi hóa của kim loại.

B. Mọi sự vật hiện tượng luôn luôn vận động.

C. Sự hình thành và phát triển của xã hội.

D. Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành mưa.

Câu 2. Trong các sự vật, hiện tượng sau, sự vật, hiện tượng nào không tồn tại khách quan ?

A. Từ trường trái đất

B. Ánh sáng

C. Mặt trời

D. Diêm vương

Câu 3. Sự biến đổi của công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại thuộc hình thức vận động nào ?

A. Hoá học

B. Vật lý

C. Cơ học

D. Xã hội

Câu 4. Sự vật, hiện tượng nào dưới đây là mặt đối lập của mâu thuẫn theo quan điểm Triết học?

A. Bảng đen và phấn trắng

B. Thước dài và thước ngắn

C. Mặt thiện và ác trong con người.

D. Cây cao và cây thấp.

Câu 5. Nhằm trục lợi, nhiều kẻ xấu đã thực hiện hành vi “rải đinh” trên đường giao thông. Theo quan điểm mâu thuẫn Triết học, cách nào dưới đây sẽ giải quyết triệt để tình trạng này?

A. Tham gia dọn sạch đinh trên đường.

B. Đấu tranh ngăn chặn, xử lí những kẻ rải đinh.

C. Chú ý điều khiển phương tiện tránh những vật sắc nhọn trên đường.

D. Đặt biển cảnh báo tại những đoạn đường có tình trạng “đinh tặc”.

Câu 6. Hiện tượng nào dưới đây thể hiện mặt lượng của sự vật?

A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2015 cao hơn so với năm 2014

B. Muối tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng, vị mặn dễ hòa tan trong nước.

C. Lan là một học sinh thông minh, nhiệt tình giúp đỡ bạn

D. Cuốn tiểu thuyết mới ra mắt được bạn đọc nồng nhiệt đón nhận

Câu 7: Em không đồng ý với quan điểm nào trong các quan điểm sau: Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập, rèn luyện thì học sinh cần phải:

A. Học từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

B. Cái dễ thì không cần phải học tập vì ta đã biết và có thể làm được

C. Kiên trì, nhẫn lại, không chùn bước trước những vấn đề khó khăn

D. Tích luỹ dần dần

Câu 8. Cuộc cách mạng nào dưới đây giúp con người đấu tranh cải tạo xã hội

A. Cách mạng kĩ thuật

B. Cách mạng xã hội

C. Cách mạng xanh

D. Cách mạng trắng

Câu 9: Luận điểm sau đây của Phoi-ơ-bắc: “Không phải Chúa đã tạo ra con người theo hình ảnh của Chúa mà chính con người đã tạo ra Chúa theo hình ảnh của mình” đã bác bỏ luận điểm nào về nguồn gốc của loài người?

A. Con người là chủ thể sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần.

B. Con người vừa là sản phẩm cả tự nhiên vừa là sản phẩm của xã hội.

C. Con người làm ra lịch sử của chính mình.

D. Chúa tạo ra con người.

Câu 10. Biểu hiện nào dưới đây phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay?

A. Tôn trọng pháp luật

B. Trung thành với lãnh đạo

C. Giữ gìn bất cứ truyền thống nào

D. Trung thành với mọi chế độ

Câu 11. Vai trò nào dưới đây của đạo đức liên quan trực tiếp đến sự phát triển của cá nhân?

A. Góp phần hoàn thiện nhân cách con người

B. Giúp con người hoàn thành nhiệm vụ được giao

C. Góp phần vào cuộc sống tốt đẹp của con người

D. Giúp mọi người vượt qua khó khăn

Câu 12. Anh C đi xe máy va vào người đi đường khiến họ bị đổ xe và ngã ra đường. trong trường hợp này, anh C cần lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với chuẩn mực đạo đức?

A. Lờ đi coi như không biết

B. Quay clip tung lên mạng xã hội

C. Cãi nhau với người bị đổ xe

D. Xin lỗi, giúp đỡ và đền bù thiệt hại cho họ

Câu 13. B thường hay tung tin nói xấu bạn bè trên Facebook. Nếu là bạn cùng lớp, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với chuẩn mực đạo đức?

A. Không phải việc của mình nên lờ đi

B. Rủ các bạn khác nói xấu lại B trên Facebook.

C. Lôi kéo các bạn bị nói xấu đánh B

D. Báo cho cô giáo chủ nhiệm biết để giải quyết.

Câu 14. Nhận định nào dưới đây không thể hiện nghĩa vụ của thanh niên Việt Nam hiện nay?

A. Quan tâm đến mọi người xung quanh

B. Không ngừng học tập để nâng cao trình độ

C. Sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc

D. Không giúp đỡ người bị nạn

Câu 15. Hành vi nào dưới đây thể hiện người không có lương tâm?

A. Bán thực phẩm độc hại cho người tiêu dùng

B. Mẹ mắng con khi bị điểm kém

C. Xả rác không đúng nơi quy định

D. Đến ở nhà bạn khi chưa được mời

Câu 16. Hành vi nào dưới đây thể hiện trạng thái cắn rứt lương tâm?

A. Dằn vặt mình khi cho bệnh nhân uống nhầm thuốc

B. Vui vẻ khi lấy cắp tài sản của người khác

C. Giúp người già neo đơn

D. Vứt rác bừa bãi

Câu 17: Câu ca dao “Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao” nói về vấn đề gì?

A. Hợp tác.

B. Đoàn kết.

C. Nhân nghĩa.

D. Hòa nhập.

Câu 18. Khi được giao bài tập nhóm, các bạn trong nhóm A làm việc theo đúng sự phân công của bạn trưởng nhóm. Cuối cùng cả nhóm trao đổi, thống nhất tạo thành kết quả chung. Hành vi, việc làm của nhóm B là biểu hiện điều gì dưới đây trong học tập?

A. Làm việc có kế hoạch.

B. Làm việc nghiêm túc.

C. Hợp tác.

D. Làm việc khoa học.

Câu 19. Là học sinh giỏi của lớp nhưng bạn Hoa sống xa lánh với hầu hết các bạn trong lớp, vì cho rằng mình học giỏi thì chỉ cần chơi với một vài bạn học giỏi là được. Nếu là bạn của Hoa, em có thể khuyên Hoa như thế nào cho phù hợp?

A. Hoa cứ sống như cách mình suy nghĩ là được.

B. Không cần phải gần gũi với các bạn ở trong lớp.

C. Nên sống hòa nhập với mọi người, Hoa sẽ được mọi người yêu quý.

D. Nếu sống hòa nhập với mọi người sẽ mất rất nhiều thời gian không cần thiết.

Câu 20: Nội dung cơ bản của chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay là:

A. Hôn nhân giữa một nam và một nữ

B. Hôn nhân đúng pháp luật

C. Hôn nhân phải đúng lễ nghi, đúng pháp luật giữa một nam và một nữ

D. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng và vợ chồng bình đẳng

Câu 21. Câu nào dưới đây không nói về tình cảm gắn bó giữa vợ và chồng

A. Giàu đổi bạn, sang đổi vợ.

B. Thuận vợ,thuận chồng tát Biển Đông cũng cạn.

C. Chồng em áo rách em thương.

D. Có phúc cùng hưởng, có họa cùng chịu.

Câu 22. Gia đình không có chức năng nào dưới đây?

A. Duy trì nòi giống.

B. Nuôi dưỡng, giáo dục con cái.

C. Tổ chức đời sống gia đình.

D. Bảo vệ môi trường.

Câu 23: Nơi đăng ký kết hôn là:

A. Khu phố ,thôn ấp nơi hai người yêu nhau sinh sống

B. Uỷ ban nhân dân quận, huyện nơi hai người yêu nhau sinh sống

C. Toà án nhân dân quận, huyện nơi hai người yêu nhau sinh sống

D. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi một trong hai người yêu nhau sinh sống

Câu 24. Hưởng ứng ngày Môi trường thế giới, lớp 10A có rất nhiều bạn tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường do địa phương phát động,nhưng còn một số bạn không muốn tham gia. Nếu là một thành viên của lớp 10A, em chọn cách ứng xử nào dưới đây?

A. Không tham gia vì sợ ảnh hưởng đến việc học.

B. Tích cực tham gia và vận động các bạn cùng tham gia.

C. Khuyên các không nên nên tham gia.

D. Chế giễu những bạn tham gia.

Câu 25. Hành vi nào dưới đây thể hiện người không có nhân phẩm?

A. Bán hàng giả, hàng kém chất lượng

B. Bán hàng đúng giá cả thị trường

C. Giúp đỡ người nghèo

D. ủng hộ đồng bào lũ lụt

……………

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn Lịch sử

Ma trận đề thi giữa kì 2 lớp 10 môn Sử

Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Cộng
TN TL TN TL TN TL TN TL

1. Việt Nam từ thời nguyên thủy đến thế kỉ X

Số tiết: 4 tiết

Biết được những nên văn hóa tiêu biểu trên đất nước ta.

Hiểu được tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang – Âu Lạc.

Hiểu được những nét độc đáo và ý nghĩa trong các cuộc khởi nghĩa diễn ra trong thời kì Bắc thuộc.

So sánh được những nét tương đồng trong đời sống văn hóa và kinh tế của các quốc gia cổ trên đất nước ta.

TS câu: 8

Số điểm: 2,4

Số câu: 4

Số điểm: 1,2

Tỷ lệ: 12 %

Số câu: 3

Số điểm: 0,9

Tỷ lệ:9 %

Số câu: 1

Số điểm: 0,3

Tỷ lệ: 3 %

24%

2. Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XV

Số tiết: 4 tiết

.Biết được các triều đại, luật pháp, tư tưởng, tôn giáo, các cuộc kháng chiến của nước ta từ thế kỉ X – XV

Hiểu được chiến thuật độc đáo qua các cuộc kháng chiến từ thế kỉ X – XV.

TS câu: 7

Số điểm: 2,1

Số câu: 5

Số điểm: 1,5

Tỷ lệ:15 %

Số câu: 2

Số điểm: 0,6

Tỷ lệ: 6 %

21%

3. Việt Nam từ thế XVI đến thế kỉ XVIII

Số tiết: 3 tiết

Biết được những biến đổi của nhà nước phong kiến trong các thế kỉ XVI – XVIII.

Nêu được những nét chính về các cuộc kháng chiến vào nửa sau thế kỉ XVIII

Trình bày được chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa.

Trình bày được những nét chính về phong trào nông dân Tây Sơn

Đánh giá được công lao của phong trào nông dân Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc

TS câu: 6

Số điểm: 5,5

Số câu: 4

Số điểm: 1,2

Tỷ lệ: 9 %

Số câu: 1

Số điểm: 0,3

Tỷ lệ:3 %

Số câu: 1

Số điểm: 2,3

Tỷ lệ:23 %

Số câu: 1

Số điểm: 1,7

Tỷ lệ:17 %

55%

TS câu: 21

Số điểm: 10 điểm

Số câu: 13

Số điểm: 4,3

Tỷ lệ: 43 %

Số câu: 7

Số điểm: 4,0

Tỷ lệ:40 %

Số câu: 1

Số điểm: 0,3

Tỷ lệ: 3%

Số câu: 1

Số điểm: 1,7

Tỷ lệ: 17%

100%

Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 10 môn Sử

Câu 1. Những nền văn hóa tiêu biểu mở đầu thời đại kim khí và nông nghiệp trồng lúa trên đất nước ta là

A. Hòa Bình, Bắc Sơn – Sa Huỳnh – Phùng Nguyên

B. Phùng Nguyên – Sa Huỳnh – Đồng Nai

C. Sơn Vi – Phùng Nguyên – Sa Huỳnh – Đồng Nai

D. Sơn Vi – Hòa Bình, Bắc Sơn – Sa Huỳnh – Đồng Nai

Câu 2. Tổ chức nhà nước thời Văn Lang – Âu Lạc là

A. Vua – Lạc Hầu, Lạc tướng – Lạc dân

B. Vua – vương công, quý tộc – bồ chính

C. Vua – Lạc hầu, Lạc tướng – bồ chính

D. Vua Hùng – Lạc hầu, Lạc tướng – tù trưởng

Câu 3. Thành tựu văn hóa nào của cư dân Champa còn tồn tại đến ngày nay và được công nhận là Di sản văn hóa thế giới?

A. Các bức chạm nổi, phù điêu

B. Các tháp Chăm

C. Khu di tích thánh địa Mỹ Sơn.(Quảng Nam)

D. Phố cổ Hội An

Câu 4. Điểm giống trong đời sống kinh tế của cư dân Văn Lang – Âu Lạc và Champa, Phù Nam là

A. Làm nông nghiệp trồng lúa, kết hợp với một số nghề thủ công

B. Chăn nuôi rất phát triển

C. Đẩy mạnh giao lưu buôn bán với bên ngoài

D. Nghề khai thác lâm thổ sản khá phát triển

Câu 5. Ý phản ánh nét tương đồng về văn hóa của các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam là

A. Có chữ viết từ sớm

B. ở nhà sàn, ăn trầu và sùng tín Phật giáo

C. có tục nhuộm răng, xăm mình

D. chú trọng xây dựng đền tháp thờ thần

Câu 6. Điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng là

A. Được đông đảo nhân dân tham gia

B. Có sự liên kết với các tù trưởng dân tộc thiểu số

C. Nhiều nữ tướng tham gia chỉ huy cuộc khởi nghĩa

D. Nghĩa quân được tổ chức thành nhiều bộ phận.

Câu 7. Kế đánh giặc của Ngô Quyền có điểm gì nổi bật?

A. Dùng kế đóng cọc trên sông Bạch Đằng

B. Bố trí trận địa mai phục để đánh bại kẻ thù

C. Dùng kế đóng cọc trên khúc sông hiểm yếu cho quân mai phục và nhử địch vào trận địa bãi cọc rồi đánh bại chúng

D. Mở trận đánh quyết định đánh bại quân địch, rồi giảng hòa, mở đường cho chúng rút về nước

Câu 8. Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938 là gì?

A. Buộc quân Nam Hán phải từ bỏ mộng xâm lược nước ta.

B. Nâng cao vị thế của nước ta trong khu vực.

C. Mở ra thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc.

D. Để lại bài học về khoan thư sức dân trong kế sách giữ nước.

Câu 9. Bộ Luật thành văn đầu tiên của nước ta có tên gọi là gì?

A. Hình Luật

B. Quốc triều hình luật

C. Hình thư

D. Hoàng Việt luật lệ

Câu 10. Từ sau chiến thắng Bạch Đằng (938) đến thế kỉ XV, nhân dân ta còn phải tiến hành nhiều cuộc kháng chiến chống quân xâm lược đó là

A. Hai lần chống Tống, ba lần chống Mông – Nguyên và chống Minh

B. Chống Tống, ba lần chống Mông – Nguyên, chống Minh và chống Xiêm

C. Hai lần chống Tống, hai lần chống Mông – Nguyên và chống Minh

D. Hai lần chống Tống, ba lần chống Mông – Nguyên, chống Minh và chống Thanh

Câu 11. Ai là người đề ra chủ trương “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc”?

A. Lý Thường Kiệt

B. Trần Thủ Độ

C. Trần Hưng Đạo

D. Trần Thánh Tông

Câu 12. Dưới thời Lý – Trần, tôn giáo có vị trí đặc biệt quan trọng và rất phổ biến trong nhân dân là

A. Phật giáo

B. Nho giáo

C. Đạo giáo

D. Kitô giáo

Câu 13. Bộ sử chính thống đầu tiên của nước ta là

A. Đại Việt sử kí

B. Lam Sơn thực lục

C. Đại Việt sử kí toàn thư

D. Đại Việt sử lược

Câu 14. Trận đánh quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Xiêm là

A. Trận Bạch Đằng.

B. Trận Rạch Gầm – Xoài Mút.

C. Trận Chi Lăng – Xương Giang.

D. Trận Ngọc Hồi – Đống Đa.

Câu 15. Trong những năm 1786 – 1788, với việc đánh đổ hai tập đoàn phong kiến Trịnh – Lê, đóng góp của phong trào Tây Sơn là gì?

A. Hoàn thành việc thống nhất đất nước

B. Xóa bỏ sự chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài, bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước

C. Thiết lập vương triều Tây Sơn

D. Mở ra một giai đoạn mới trong lịch sử dân tộc

Câu 16. Trận đánh quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Thanh diễn ra ở đâu?

A. Sông Như Nguyệt

B. Chi Lăng – Xương Giang

C. Ngọc Hồi – Đống Đa

D. Sông Bạch Đằng

Câu 17. Thế kỉ XVI, nước ta ở trong tình trạng bị chia cắt bởi cục diện

A. Nam triều – Bắc triều.

B. Vua Lê – Chúa Trịnh.

C. Đàng Ngoài – Đàng Trong.

D. Họ Trịnh – họ Nguyễn.

Câu 18. Sắp xếp theo thứ tự thời gian tồn tại của các triều đại phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ X-XV:

A. Lí, Trần, Ngô,Đinh, Tiền Lê, Hồ, Lê sơ.

B. Ngô,Đinh, Tiền Lê, Lí, Trần, Hồ, Lê sơ.

C. Ngô ,Đinh, Tiền Lê, Hồ, Lí , Trần , Lê sơ.

D. Ngô, Đinh, Tiền Lê, Trần, Hồ, Lí, Lê sơ

Câu 19. Sắp xếp thứ tự theo thời gian các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc ta trong các thế kỉ X-XV.

1. kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê.

2. kháng chiến chống quân Mông-Nguyên

3. kháng chiến chống Tống thời Lí.

4. khởi nghĩa Lam Sơn.

A. 1,2,3,4.

B. 2,3,4,1.

C. 1,3,2,4.

D. 3,2,4,1.

Câu 20 . Văn kiện nào sau đây được xem như là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta.

A. Nam quốc sơn hà .

B. Bình Ngô đại cáo.

C. Hịch tướng sĩ.

D. Phú sông Bạch Đằng.

Phần II. Tự luận (4.0 điểm)

Câu 1. (4.0đ) Trình bày những nét chính về phong trào nông dân Tây Sơn. Theo em, phong trào nông dân Tây Sơn đã có những công lao gì đối với lịch sử dân tộc?

Đáp án đề thi giữa kì 2 lớp 10 môn Lịch sử

I. Trắc nghiệm

C

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đ.án

D

D

C

A

B

B

B

A

C

A

B

D

C

D

B

C

C

B

B

B

II. Tự luận

Câu 1. 4,0 điểm

– Đến giữa thế kỷ XVIII, chế độ phong kiến Đàng Ngoài, và Đàng Trong khủng khoảng sâu sắc, nhân dân cực khổ, có nhiều cuộc đấu tranh nổ ra…

– Năm 1771, một phong trào khởi nghĩa nông dân nổ ra ở ấp Tây Sơn do 3 anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ lãnh đạo…

– Sau nhiều năm chiến đấu nghĩa quân đánh đổ chúa Nguyễn làm chủ vùng đất từ Quảng Nam trở vào.

– Một nhiệm vụ mới được đặt ra, tiến quân ra Bắc đánh đổ chính quyền Lê – Trịnh, đảm nhiệm sứ mệnh lãnh đạo đất nước…

– Trong những năm 1786 – 1788 , phong trào Tây Sơn lần lượt đánh đổ hai tập đoàn phong kiến Lê, Trịnh làm chủ toàn bộ đất nước. Sự nghiệp thống nhất đất nước bước đầu được hoàn thành.

– Công lao của phong trào nông dân Tây Sơn

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn Sinh học

Đề kiểm tra giữa kì 2 lớp 10 môn Sinh

SỞ GD & ĐT ……..

TRƯỜNG THPT ……..

ĐỀ KSCL GIỮA KÌ II, NĂM HỌC 2020– 2021
Môn Sinh học – Khối 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Không kể thời gian phát đề)

I. PHẦN CÂU HỎI TNKQ (3Đ)

Câu 1-Khoảng thời gian từ khi tế bào sinh ra cho đến khi nó phân chia gọi là

a. thời gian phân chia

b. thời gian thế hệ

c. thời gian sinh trưởng

d. thời gian tăng trưởng

Câu 2-Thời gian thế hệ của vi khuẩn E.coli là 20 phút, sau bao nhiêu phút thì từ 1 tế bào E.coli sinh ra 8 TB?

a. 40 phút

b. 60 phút

c.80 phút

d. 100 phút

Câu 3-Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng và lấy bớt sản phẩm chuyển hoá gọi là gì?

a. môi trường cơ bản

b. môi trường tự nhiên

c. môi trường nuôi cấy không liên tục

d. môi trường nuôi cấy liên tục

Câu 4.Trong môi trường nuôi cấy nào, quần thể VSV sinh trưởng qua 4 pha?

a. môi trường cơ bản

b. môi trường tự nhiên

c. môi trường nuôi cấy không liên tục

d. môi trường nuôi cấy liên tục

Câu 5. NST dễ quan sát nhất vào kì nào của nguyên phân?

a. kì đầu

b. kì giữa

c. kì sau

d. kì cuối

Câu 6-Trong nuôi cấy không liên tục để thu được nhiều VSV nhất người ta tiến hành thu ở pha nào?

a. pha tiềm phát

b. pha luỹ thừa

c. pha cân bằng

d. pha suy vong

Câu 7-Trong nuôi cấy không liên tục, pha nào VSV sinh sản mạnh nhất?

a. pha tiềm phát

b. pha luỹ thừa

c. pha cân bằng

d. pha suy vong

Câu 8. Kiểu dinh dưỡng hoá tự dưỡng có đặc điểm

a. nguồn năng lượng từ ánh sáng, nguồn cacbon từ CO2

b. nguồn năng lượng từ ánh sáng, nguồn cacbon từ chất hữu cơ.

c. nguồn năng lượng từ chất hoá học, nguồn cacbon từ chất hữu cơ.

d. nguồn năng lượng từ chất hoá học, nguồn cacbon từ CO2.

Câu 9. Sự trao đổi chéo crômatit xảy ra vào kì nào của giảm phân I?

a. kì đầu

b. kì giữa

c. kì sau

d. kì cuối

Câu 10. Chất nhận electron cuối cùng trong hô hấp hiếu khí là

a. các chất vô cơ

b. chất hữu cơ

c. O2

d. chất vô cơ không phải O2

Câu 11. Con đường phân giải cabohidrat tạo ra nhiều năng lượng nhất là

a. hô hấp hiếu khí

b. hô hấp kị khí

c. lên men

d. hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí.

Câu 12. Kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn năng lượng từ ánh sáng, nguồn Cacbon từ chất hữu cơ gọi là

a. quang tự dưỡng

b. quang dị dưỡng

c. hoá tự dưỡng

d. hoá dị dưỡng

II. PHẦN TỰ LUẬN (7Đ)

Câu 1. a.Nêu đặc điểm của các pha trong nuôi cấy không liên tục.

b.Giải thích tại sao trong nuôi cấy không liên tục có pha suy vong còn trong nuôi cấy liên tục lại không có pha này.(4đ)

Câu 2. Chỉ ra sự khác nhau trong phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và tế bào thực vật. Giải thích tại sao lại có sự khác nhau này.(3đ)

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Sinh học 10

I. PHẦN CÂU HỎI TNKQ (3Đ)

1B 2B 3C 4C 5B 6C
7B 8D 9A 10C 11A 12B

II. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (7Đ)

CÂU 1.

a. Đặc điểm của các pha trong nuôi cấy không liên tục

Pha tiềm phát (pha lag).(0.75đ)

– Vi khuẩn thích nghi với môi trường.

– Số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng.

– Enzim cảm ứng được hình thành để phân giải cơ chất.

Pha lũy thừa ( pha log )).(0.75đ)

– Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi.

– Số lượng tế bào trong quần thể tăng lên rất nhanh

Pha cân bằng.(0.75đ)

Số lượng vi khuẩn trong quần thể đat mức cực đại và không đổi theo thời gian do:

+ 1 số tế bào bị phân hủy

+ 1 số tế bào khác có chất dinh dưỡng lại phân chia

→ Số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi

Pha suy vong).(0.75đ)

Số tế bào trong quần thể giảm dần do:

+ Số tế bào bị phân hủy nhiều

+ Chất dinh dưỡng cạn kiệt

+ Chất độc hại tích lũy nhiều.

b. Trong nuôi cấy không liên tục có pha suy vong còn trong nuôi cấy liên tục lại không có pha này vì:).(1đ)

– Nuôi cấy không liên tục không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng cũng không được lấy đi sản phẩm chuyển hoá nên sau một thời gian sinh trưởng chất dinh dưỡng bị cạn kiệt, chất độc hại tích luỹ nên VSV bị phân huỷ ngày càng nhiều → có pha suy vong.

– Còn trong nuôi cấy liên tục, thường xuyên được bổ sung thêm chất dinh dưỡng và lấy ra một lượng tương đương sản phẩm chuyển hoá nên chất dinh dưỡng không bị cạn kiệt, chất độc hại không bị tích luỹ nên không có pha suy vong.

CÂU 2. (3đ)

-Sự khác nhau trong phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và tế bào thực vật là:(2đ)

+ Ở tế bào động vật phân chia tế bào chất bằng cách thắt eo màng sinh chất ở giữa mặt phẳng xích đạo.

+ Ở té bào thực vật phân chia tế bào chất bằng cách hình thành thành tế bào ở giữa mặt phẳng xích đạo.

– Có sự khác nhau này là do tế bào thực vật phía ngoài màng sinh chất còn có thành xenlulozơ cứng còn tế bào động vật thì không có thành tế bào.(1đ)

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn tiếng Anh

Đề kiểm tra giữa kì 2 môn tiếng Anh lớp 10

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

1. A. passed

B. watched

C. played

D. washed

2. A. proud

B. about

C. around

D. would

3. A. market

B. depart

C. card

D. scare

4. A. entrance

B. paddy

C. bamboo

D. banyan

5. A. problem

B. love

C. box

D. hobby

II. Choose the best answer from the four options given ( marked A, B, C, D) to complete each sentence.

6. My house __________- in 1986.

A. is built

B. was building

C. was built

D. has been built

7. The doctor ______ me not to stay up too late at night.

A. advised

B. suggested

C. insisted

D. forced

8. Tomorrow we’ll go to Noi Bai Airport to meet Maryam, ___________ comes from Malaysia.

A. who

B. whom

C. whose

D. that

9. His house looks very large and beautiful. It is ________ house.

A. a seven-room

B. a seven-rooms

C. seven room

D. seven rooms

10. If you get up early, you _______ late.

A.weren’t

B. wouldn’t be

C. aren’t

D. won’t be

11. It’s very hot today. I wish I ________ on the beach now.

A. am

B. was

C. were

D. had been

12. When he lived in the city, he ______to the theater twice a week.

A. uses to go

B. has gone

C. used to go

D. was going

13. My father asked us ___________too much time playing computer games.

A. not to spending

B. did not spend

C. not to spend

D. to not spend

14. Hoai can not remember the name of the restaurant _____ she ate her favorite roasted
duck.

A. which

B. whose

C. whom

D. where

15. If I were a flower, I____a sunflower.

A. was

B. were

C. will be

D. would be

16. Nobody went to the party, __________-?

A. does he

B. do they

C. didn’t they

D. did they

17. It is nearly 3 months ______ he visited his parents.

A. while

B. during

C. since

D. when

18. _________ population is another unpleasant result we have to solve.

A. Increased

B. Increasing

C. The increase

D. To increase

19. If we ________ enough time, we’ll study this exercise more carefully.

A. will have

B. have C. had

D. would

20. What would you do, if you ______ a UFO?

A. see

B. saw

C. would see

D. had seen

III. Identify the underlined word/ phrase (A or B, C, D) need correcting to become an exactone.

21. The picture(A) was painting(B) by (C) Michael last year (D).

22. There’s(A) the woman(B) who she (C) sold me (D) the handbag.

23. Mr. Smith(A) is going to buy(B) a new Japanese (C) car, doesn’t he (D)?

24. I met(A) a lot of interesting(B) people while (C )I was studying at (D) Ho Chi Minh City.

25. If(A) I were you(B) , I didn’t (C) buy that expensive (D) car.

IV. Read the following passage, then choose the correct answer to questions.

I went to Australia on a student program last year and I like to (26) _______ you about it. I was very (27)_______ when I knew I was going to Australia because I had never been there before. I didn’t think about the problems of speaking English (28)_______ I meet my host family. At first I couldn’t communicate with them because my English was so bad. All the five years I had been learning English wasn’t much used at all (29)_______ we didn’t have real practice at school. Even though my grammar was good, my pronunciation wasn’t. My problem is (30)_______ “l” and “r”. For example, Australian people often asked “What do you eat in Vietnam?” I wanted to tell them that we eat rice, but they didn’t understand when I said “We eat lice”…

26. A. say B. tell C. talk D. speak
27. A. exciting B. excites C. excited D. excite
28. A. after B. until C. when D. while
29. A. although B. even C. because D. so
30. A. pronuncing B. speaking C. reading D. telling

V. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first one.

31. People say that they bought this shop last year.

=> It is ____________________________________

32. “How much do you think it will cost?” he said to me.

=> He asked me __________________________

33. Mr.Brown’s team has lost the game. He looks very sad.

=> Mr. Brown whose___________________________

34. Do you know the man who sat next to me at Nam‟s birthday party last night?

=> You know_______________________________

35. It takes Minh 2 hours to do his homework every day.

=> Minh spends____________________________

36. We were late for school because of the heavy rain.

=> Because it___________________________

37. My mother used to make us clean the house.

=> We used _________________________

38. “I’m working in a restaurant, and don’t care much for it.” she said

She said _____________________

39. It’s two years since I last spoke to her.

I haven’t_______________________

40. Going swimming in the river in the summer is interesting.

It____________________________

VI. Read the passage, and choose the correct answer A, B, C or D for each question.

Why we believe in astrology

People believe in astrology because it offers many desirable things such as information and assurance about the future.

Astrology claims that nothing in life is coincidental and everything that occurs to us happens for a particular reason. Astrology can provide us some good answers as to why these things happen to us and it can also predict them in advance. In this way, astrology actually helps people to understand the world around them much better.

As practiced today, astrology can work quite well. Most of the people who visit astrologers or read their horoscopes regularly end up feeling happy and satisfied. This does not mean that the astrologers have accurately predicted the individuals’ future based on their horoscope dates, but it means that having a horoscope explained can be actually a very fulfilling experience.

People enjoy reading their horoscope forecasts and this often leads to changes in personalities, behaviors and decision-making processes. Astrology can be a real lifesaver because it lets you know of the future obstacles and problems in advance. It is up to you whether you want to believe the advice and precautions suggested in a horoscope reading and save yourself from the pain without doing much.

Astrology takes into account two major aspects – our birth potential and the effects of the planets and the stars on our personal horoscope. It can help us choose the right career and education path for us, in order to make a good and successful life.

Last but not least, we believe in astrology because it’s about us. My horoscope is like a blueprint of my life that got created precisely at the time I was born. That means that my birth chart is as unique as my fingerprints are. Each planet’s placement in my horoscope can reveal a lot about my personality and destiny.

41. Astrology claims that nothing in life is happening by chance because _________.

A. everything that occurs to us happens for no particular reason

B. life can provide us some good reasons why these things happen to us

C. it can help us predict our life in advance

D. people can understand the world around them much better

42. After visiting astrologers, people often feel and satisfied because ___________.

A. having a horoscope explained can be a satisfied experience

B. they have had their future predicted accurately based on their horoscope dates

C. they have had astrologers read their horoscopes regularly

D. astrologers help them understand the world much better on their own

43. All of the following about astrology are correct EXCEPT that _________.

A. it lets you know of the future obstacles and problems in advance

B. you must believe the advice and precautions suggested in a horoscope reading

C. it considers our birth potential and the effects of the stars on our personal horoscope

D. it may help us make a good and successful life

44. All of us believe and enjoy in astrology because _________.

A. it can reveal our exact personality and destiny

B. we know how our horoscope to be formed at the beginning

C. our fingerprints make our birth chart unique in the horoscope

D. our horoscope reading is unique based on the planet’s position

45. The word “blueprint” in the last paragraph is closest in meaning to _________.

A. a design for a building

B. a description of something

C. a copy or print of something

D. a print of something in blue

Đáp án đề thi giữa kì 2 môn tiếng Anh lớp 10

1 – C;

2 – D;

3 – D;

4 – A;

5 – B;

6 – C;

7 – A;

8 – A;

9 – A;

10 – D;

11 – C;

12 – C;

13 – C;

14 – D;

15 – D;

16 – D;

17 – C;

18 – B;

19 – B;

20 – B;

21 – B;

22 – C;

23 – D;

24 – D;

25 – C;

26 – B;

27 – C;

28 – B;

29 – C;

30 – A;

31 – It is said that they bought this shop last year.

32 – He asked me how much I thought it would cost.

33 – Mr. Brown whose team has lost the game looks very sad.

34 – You know the man who sat next to me at Nam’s birthday party last night, don’t you?

35 – Minh spends 2 hours doing his homework every day.

36 – Because it rained heavily, we were late for school.

37 – We used to be made to clean the house by my mother.

38 – She said that she was working in a restaurant and didn’t care much for it.

39 – I haven’t spoken to her for two years.

40 – It is interesting to go swimming in the river in the summer.

41 – C

42 – A

43 – B

44 – D

45 – B

Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn Địa lý

Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 10 môn Địa lý

SỞ GD&ĐT ………….
TRƯỜNG THPT …….

KỲ THI KSCL LẦN 2 NĂM HỌC 2020-2021

ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ – KHỐI 10
Thời gian làm bài 60 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề thi gồm: 04 trang)

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (7,0 điểm)

Câu 1: Các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nghề nghiệp thuộc về nhóm ngành

A. dịch vụ công.

B. dịch vụ kinh doanh.

C. dịch vụ tiêu dùng.

D. dịch vụ cá nhân.

Câu 2: Sự khác nhau về đặc điểm phân bố công nghiệp dầu mỏ và công nghiệp điện trên thế giới.

A. Dầu mỏ tập trung ở các nước phát triển, công nghiệp điện chủ yếu ở các nước đang phát triển.

B. Dầu mỏ tập trung nhiều ở Tây Nam Á, điện lực chủ yếu ở Tây Âu.

C. Dầu mỏ tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển, điện lực chủ yếu ở các nước phát triển.

D. Dầu mỏ và điện lực đều tập trung ở Bắc Bán Cầu.

Câu 3: Ngành công nghiệp nào là cơ sở chủ yếu để phát triển công nghiệp hiện đại.

A. công nghiệp hóa chất

B. công nghiệp cơ khí.

C. công nghiệp luyện kim

D. công nghiệp điện lực.

Câu 4: Vai trò chủ đạo của ngành công nghiệp được thể hiện:

A. Tạo ra phương pháp tổ chức và quản lí tiên tiến

B. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

C. Cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất cho tất cả các ngành kinh tế

D. Khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Câu 5: Nhân tố ảnh hưởng tới sức mua, nhu cầu của ngành dịch vụ là

A. quy mô, cơ cấu dân số.

B. mức sống và thu nhập thực tế.

C. phân bố dân cư và mạng lưới quần cư.

D. truyền thống văn hóa, phong tục tập quán.

Câu 6: Điểm giống nhau cơ bản giữa trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp:

A. có quy mô lớn về diện tích

B. đều không có dân cư sinh sống.

C. cùng có ranh giới rõ ràng

D. có một số ngành nòng cốt tạo ra hướng chuyên môn hóa

Câu 7: Để phát triển kinh tế – xã hội miền núi xa xôi, cơ sở hạ tầng đầu tiên cần phải chú ý là:

A. Phát triển nhanh các tuyến giao thông vận tải

B. Xây dựng mạng lưới y tế, giáo dục

C. Cung cấp nhiều lao động và lương thực, thực phẩm.

D. Mở rộng diện tích trồng rừng

Câu 8: Nguyên liệu chủ yếu của ngành công nghiệp thực phẩm là:

A. Sản phẩm từ thủy sản.

B. Sản phẩm từ trồng trọt

C. Sản phẩm từ trồng trọt và chăn nuôi

D. Sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi và thủy hải sản

Câu 9: Đa dạng về sản phẩm, quy trình sản xuất đơn giản, chịu ảnh hưởng lớn về lao động, thị trường và nguyên liệu. Đó là đặc điểm của ngành công nghiệp

A. sản xuất hàng tiêu tiêu dùng.

B. điện tử – tin học

C. khai thác dầu khí

D. khai thác than

Câu 10: Ý nào không đúng với vai trò của công nghiệp khai thác than.

A. Nhiên liệu quan trọng cho nhà máy luyện kim.

B. Nguyên liệu quý cho công nghiệp hóa học và dược phẩm.

C. Nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện

D. Là nhiên liệu quan trọng, “vàng đen” của nhiều quốc gia.

Câu 11: Đặc điểm nào dưới đây không đúng với sản xuất công nghiệp:

A. Sản xuất công nghiệp gồm 2 giai đoạn

B. Nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mĩ và có sự phối hợp chặt chẽ.

C. Phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên

D. Có tính chất tập trung cao độ

Câu 12: Khu vực nào có trữ lượng dầu mỏ nhiều nhất thế giới?

A. Bắc Mĩ

B. Đông Nam Á

C. Trung Đông

D. Mĩ Latinh

Câu 13: Điểm nào dưới đây không đúng với vùng công nghiệp

A. có đầy đủ các điều kiện tự nhiên, kinh tế thuận lợi phát triển một ngành nhất định

B. các điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp có mối liên hệ với nhau

C. quy mô lãnh thổ rộng lớn

D. có vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa

Câu 14: Tại sao các nhà máy điện chạy bằng than ở nước ta lại không được xây dựng ở miền Nam?

A. Xa nguồn nguyên liệu (các mỏ than).

B. Xây dựng đòi hỏi vốn đầu tư lớn.

C. Gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

D. Thiếu đội ngũ lao động có trình độ.

Câu 15: Ngành công nghiệp năng lượng bao gồm:

A. Khai thác than, dầu khí

B. Khai thác than, dầu khí và điện lực

C. Khai thác dầu khí và điện lực

D. Khai thác than và điện lực

Câu 16: Ngành công nghiệp xuất hiện sớm nhất là:

A. Công nghiệp điện lực

B. Công nghiệp khai thác dầu

C. công nghiệp luyện kim màu.

D. công nghiệp khai thác than.

Câu 17: Quy trình sản xuất công nghiệp thường chia thành:

A. 4 giai đoạn

B. 3 giai đoạn

C. 5 giai đoạn

D. 2 giai đoạn

Câu 18: Nhân tố ảnh hưởng tới hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ là:

A. Quy mô, cơ cấu dân số.

B. Mức sống và thu nhập thực tế.

C. Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư.

D. Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán.

Câu 19: Đặc điểm nào sau đây không đúng với hình thức tổ chức lãnh thổ điểm công nghiệp:

A. Đồng nhất với một điểm dân cư

B. Tập trung tương đối nhiều xí nghiệp với khả năng sản xuất hợp tác cao.

C. Không có mối quan hệ với các xí nghiệp.

D. Xí nghiệp nằm gần nguồn nguyên liệu.

Câu 20: Trữ lượng than tập trung chủ yếu ở:

A. Bán cầu Nam

B. Bán cầu Bắc

C. Vòng cực Nam.

D. Vòng cực Bắc

Câu 21: Nhân tố có ý nghĩa quan trọng nhất để hình thành các điểm dịch vụ du lịch là A. tài nguyên du lịch.

B. cơ sở hạ tầng du lịch.

C. mức thu nhập của dân cư.

D. nhu cầu của xã hội về du lịch.

Câu 22: Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, thì sản xuất công nghiệp được chia thành 2 ngành chính:

A. Công nghiệp khai thác và công nghiệp nhẹ.

B. Công nghiệp khai thác và công nghiệp nặng.

C. Công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến.

D. Công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ.

Câu 23: Ít gây ô nhiễm môi trường, không tiêu hao nhiều nguyên vật liệu nhưng đòi hỏi nguồn lao động trẻ và có trình độ kĩ thuật cao là đặc điểm của ngành công nghiệp

A. điện tử – tin học

B. cơ khí

C. hóa chất

D. thực phẩm

Câu 24: Trong các nhân tố tự nhiên sau, nhân tố nào có vai trò quan trọng nhất đối với sự hình thành và phát triển công nghiệp?

A. Sinh vật.

B. Nước – khí hậu.

C. Khoáng sản.

D. Đất.

Câu 25: Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng thường gắn bó mật thiết với?

A. Các trung tâm công nghiệp.

B. Các ngành kinh tế mũi nhọn.

C. Sự phân bố dân cư.

D. Các vùng kinh tế trọng điểm.

Câu 26: Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là

A. tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi và an toàn.

B. sự chuyên chở người và hàng hóa.

C. số lượng phương tiện.

D. mối quan hệ kinh tế – xã hội giữa các nước.

Câu 27: Các ngành kinh tế nào sau đây thuộc nhóm ngành dịch vụ:

A. Vận tải và thông tin liên lạc, Giải trí, khách sạn nhà hàng.

B. Sản xuất điện, Giải trí, chế biến thức ăn gia súc.

C. Sản xuất phần mềm, nuôi trồng thủy sản, khách sạn nhà hàng.

D. Thủy sản,Vận tải và thông tin liên lạc, hoạt động khoa học và công nghệ.

Câu 28: “Khu vực có ranh giới rõ ràng, tập trung nhiều xí nghiệp với khả năng hợp tác cao”. Đó là đặc điểm của

A. điểm công nghiệp

B. khu công nghiệp tập trung

C. trung tâm công nghiệp

D. vùng công nghiệp

II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)

Câu 1. Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải? (1,0 điểm)

Câu 2. Cho bảng số liệu Sản lượng dầu mỏ, điện toàn thế giới giai đoạn 1970 – 2008

Năm 1970 1980 1990 2008
Dầu mỏ (triệu tấn) 2336 3066 3331 3929
Điện (Tỉ KWh) 4962 8247 11832 18953

1. Hãy vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng của dầu mỏ, điện toàn thế giới, giai đoạn 1970 – 2008. (1,5điểm)

(Lấy năm 1970 = 100%, xử lí số liệu thể hiện tốc độ tăng trưởng (%), lập bảng số liệu).

2, Qua biểu đồ, rút ra nhận xét. (0,5 điểm)

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Địa lý 10

I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

1. B

2. C

3. D

4. C

5. B

6. D

7. A

8. D

9. D

10. D

11. C

12. C

13. A

14. A

15.B

16. D

17. D

18. D

19. B

20. B

21. A

22. C

23. A

24. C

25. C

26. B

27. A

28. B

II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)

Câu 1. Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành GTVT. (1,0 điểm)

– Vị trí địa lý quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình giao thông vận tải. (0,5 điểm)

– Địa hình ảnh hưởng đến công tác thiết kế và khai thác các công trình giao thông vận tải. (0,25 điểm)

– Khí hậu, thời tiết ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của các phương tiện vận tải. (0,25 điểm)

Câu 2.

a) Vẽ biểu đồ – Xử lí số liệu: (0,5 điểm)

b) Tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp giai đoạn 1970 – 2008 (đơn vị %)

Năm 1970 1980 1990 2008
Dầu mỏ 100 131,3 142,6 168,2
Điện 100 166,2 238,5 382

-Vẽ các đường biểu diễn, chính xác về số liệu, đầy đủ tên biểu đồ, chú giải. (1,0 điểm)

a)

Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 10 năm 2020 - 2021 22 Đề kiểm tra giữa kì 1 lớp 10 (9 Môn)

b. Nhận xét: (0,5điểm)

Sản phẩm dầu mỏ và điện đều có tốc độ tăng trưởng liên tục giai đoạn 1970 – 2008. Tuy nhiên, điện có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn và nhiều hơn so với dầu mỏ.

…………….

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Back to top button
You cannot copy content of this page