Giáo Dục

Cách đọc, viết số tiền trong tiếng Anh

Cách đọc số tiền trong tiếng Anh cũng tương tự như tiếng Việt vậy. Việc biết được cách nói và viết số tiền rất quan trọng trong cuộc sống hằng ngày. Nếu bạn sắp đi du học, định cư hay đi du lịch thì không thể nào không bỏ túi kiến thức trong bài học này đâu nhé!

=>> Tải về bộ từ vựng mới nhất tháng 9

Trước khi đi vào bài học, CNTA sẽ hướng dẫn các bạn một số từng vựng cân thiết, cũng như những đơn vị tiền tệ phổ biến, cùng với số đếm trong tiếng Anh mà bạn đã nắm thì bạn đã có đủ từ vựng để nói được tất cả các giá cả, số tiền mình muốn rồi đấy.

Cách đọc, viết số tiền trong tiếng Anh

Như chúng ta đã biết tiền là phương tiện thanh toán, tiền phục vụ cho việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ. Đối với mỗi quốc gia đều có một đơn vị tiền tệ sử dụng riêng biệt. Khi muốn đến bất kì một quốc gia nào đó. Ngoài số tiền mà bạn đang có bạn còn phải biết cách đọc và viết số tiền. Để có thể dễ dàng giao dịch, mua hàng hóa với người bản địa.

VIDEO Cách đọc tiền trong tiếng Anh – Cách viết số tiền bằng tiếng Anh

Cách đọc tiền trong tiếng AnhCách viết số tiền bằng tiếng Anh không khó như bạn nghĩ nhưng nhiều bạn vẫn còn đọc sai. Sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn cho bạn cách đọc. Viết số tiền đơn giản và dễ nhớ nhất cho người mới học tiếng Anh cơ bản.

Cách đọc số tiền trong tiếng Anh

Cách đọc số tiền trong tiếng Anh

Mẹo học nhanh cách đọc số tiền trong tiếng Anh


Quy tắc số 1 cách đọc số tiền trong tiếng Anh


Trong tiếng Anh khi bạn viết số tiền, các bạn sẽ phải dùng dấu phẩy đối với số tiền có 4 chữ số trở lên và dấu chấm ở phần thập phân.

Ex: 1,000,000.00 VND, 1,000,000.00 USD…

Khi đọc số tiền các bạn cần lưu ý không được đọc tắt VND hay USD . Mà khi đọc số tiền phải đọc ra toàn bộ bằng chữ.

Theo 2 ví dụ trên chúng ta có cách đọc như sau:

Cách đọc số tiền trong tiếng Anh đối với đô la Mỹ:

Chúng ta đọc như sau : One million US dollars (only).

Cách đọc số tiền Việt trong tiếng Anh

Ta đọc như sau : One million Vietnam dongs (only).

Cách viết số tiền trong Tiếng Anh

Khi viết số tiền ta thường dùng “ only” với nghĩa là chẵn. Đối với trường hợp có số thập phân ở cuối ta không được dùng “only”.

Quy tắc số 2 về cách đọc và viết số tiền trong Tiếng Anh


Khi số tiền lớn hơn 1 đơn vị tiền tệ ta sẽ phải thêm “s”

Ex : US dollars, British Pounds…

Lưu ý : Khi viết số bằng tiếng Anh các bạn không được viết tắt ký hiệu tiền tệ trong phần đọc số mà phải viết đầy đủ ra.

Ex : 1,234,000.00 VND

Cách đọc số tiền trong tiếng Anh:

SAI : One million two hundred thirty-four thousand VND

ĐÚNG: One million two hundred thirty-four thousand Vietnam dongs

Lưu ý : Khi viết số tiền theo cách của người Việt Nam ta phải viết :Dấu chấm cho hàng ngàn, triệu…., dấu phẩy cho phần thập phân còn trong tiếng anh thì không giống như vậy. Trong Tiếng Anh ta viết: dấu phẩy cho hàng ngàn, triệu…, và dấu chấm cho phần thập phân.

Quy tắc số 3 về cách đọc và viết số tiền trong Tiếng Anh


Ta nên thêm dấu gạch nối ngang cho những số bắt đầu từ 21 đến số 99.

Ex : Fifty–nine persons were hospitalized

One million two hundred thirty-four thousand Vietnam dongs

Ký hiệu một số đơn vị tiền tệ thông dụng trong tiếng Anh


  • USD : US Dollar
  • EUR : Euro
  • GBP : British Pound
  • INR : Indian Rupee
  • AUD : Australian Dollar
  • CAD : Canadian Dollar
  • SGD : Singapore Dollar
  • CHF : Swiss Franc
  • MYR : Malaysian Ringgit
  • JPY : Japanese Yen
  • CNY : Chinese Yuan Renminbi

Một số lưu ý :

  • Cent (xu, ký hiệu: ¢) là đơn vị tiền tệ bằng 1/100 các đơn vị tiền tệ cơ bản. Ở một số nước như Mỹ và các nước Châu Âu cent được hiểu là những đồng tiền xu. Một đô la bằng 100 xu

Ta chỉ thêm vào tên gọi đằng sau số tiền trong Tiếng Anh đối với những đơn vị tiền tệ như  Won của Hàn Quốc, Yên của Nhật và Đồng của Việt Nam

Ex :

1.000 VNĐ = one thoudsand vietnam dong

1.000.000 VNĐ = one million vietnam dong

100 Yen = one hundred yen

100.000 KRW = one hundred thoudsand won

Một số đơn vị tiền tệ thường gặp và cách đọc


  • Hundred: trăm
  • Thousand: nghìn/ ngàn
  • Million (US: billion): triệu
  • Billion (US: trillion): tỷ
  • Thousand billion (US: quadrillion): nghìn tỷ
  • Trillion (US: quintilion): triệu tỷ

Cách hỏi đáp về giá tiền trong tiếng Anh


Cách hỏi giá tiền trong tiếng Anh


How much + to be + S?

Ex: How much is this hat? (Chiếc mũ này giá  bao nhiêu?)

How much do/ does + S + cost?

Ex: How much do these pens cost? (Những chiếc bút này giá bao nhiêu?)

What is the price of + N?

Ex: What is the price of this car?  (Chiếc xe hơi này giá bao nhiêu?)

Cách trả lời về giá tiền trong tiếng Anh


Số tiền cũng giống như số đếm, cách đọc và viết số tiền cũng không khác gì so với số đếm.

Một số từ vựng về số đếm trong tiếng Anh


  • Zero – /ˈziːroʊ/: Không
  • One – /wʌn/: Số một
  • Two – /tuː/: Số hai
  • Three – /θriː/: Số ba
  • Four – /fɔːr/: Số bốn
  • Five – /faɪv/: Số năm
  • Six – /sɪks/: Số sáu
  • Seven – /ˈsevn/: Số bảy
  • Eight – /eɪt/: Số tám
  • Nine – /naɪn/: Số chín
  • Ten – /ten/: Số mười
  • Eleven – /ɪˈlevn/: Số mười một
  • Twelve – /twelv/: Số mười hai
  • Thirteen – /ˌθɜːrˈtiːn/: Số mười ba
  • Fourteen – /ˌfɔːrˈtiːn/: Số mười bốn
  • Fiffteen – /ˌfɪfˈtiːn/: Số mười lăm
  • Sixteen – /ˌsɪksˈtiːn/: Số mười sáu
  • Seventeen – /ˌsevnˈtiːn/: Số mười bảy
  • Eighteen – /ˌeɪˈtiːn/: Số mười tám
  • Nineteen – /ˌnaɪnˈtiːn/: Số mười chín
  • Twenty – /ˈtwenti/: Số hai mươi
  • Twenty-one – /ˈtwenti wʌn/: Số hai mươi mốt
  • Twenty-two – /ˈtwenti tuː/: Số hai mươi hai
  • Thirty – /ˈθɜːrti/: Số ba mươi
  • Forty – /ˈfɔːrti/: Số bốn mươi
  • One hundred – /wʌn ˈhʌndrəd/: Số một trăm
  • One hundred and one – /wʌn ˈhʌndrəd ænd wʌn/: Số một trăm linh một
  • Two hundred – /tuː ˈhʌndrəd/: Số hai trăm
  • One thousand – /wʌn ˈθaʊznd/: Số một nghìn
  • One million – /ˈmɪljən/: Một triệu
  •  One billion – /ˈbɪljən/: Một tỷ.

Bài học về Cách đọc số tiền trong tiếng Anh


Khi nói đến giá tiền, người ta sẽ nói con số giá tiền trước. Sau đó mới kèm theo sau là đơn vị tiền tệ

Ex : £1,000   = one thousand pound   //      $1.15     = one point fitteen dollar.

Lưu ý về cách đọc viết số tiền trong tiếng Anh : $1.15 trong ví dụ trên ta sẽ có hai cách để đọc. Cách thứ nhất là ta sẽ  dùng từ “point” (Ex : one point fifteen dollar), cách thứ hai là ta sẽ dùng theo mệnh giá của tiền. Chia theo đơn vị nhỏ hơn (Ex : one dollar fifteen cents).

Giá tiền cũng có nhiều cách nói, sau đây sẽ là ví dụ về một số cách nói đó. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu nhé.

Một số cách đọc cách nói về giá tiền trong tiếng Anh


Ex : £12.50 = twelve pound fifty , twelve pounds fifty pence , twelve fifty (nói rút gọn).

Ta sẽ đọc số tiền như cách đọc số đếm là khi số tiền vượt qua ngưỡng hàng trăm hay là hàng ngàn. Và đặc biệt đối với những con số nằm ở hàng trăm trở lên ta phải viết ở dạng đầy đủ vì không thể rút gọn được

Đối với từ “and” ta sẽ dùng để đặt ở giữa số tiền chẵn và số tiền lẻ.

Ex : $125.15   = one hundred twenty five dollars      $2311.11  = two thousand three hundred eleven dollars and eleven cents    

Tiếng anh ngày càng phổ biến ở Việt Nam. Ngày nay nó đã thành một ngôn ngữ khá thông dụng. Hãy trao dồi thêm cho bản thân một ngôn ngữ mới. Vì nó sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong công việc cũng như trong cuộc sống.


Chúng tôi mong rằng những chia sẽ của chúng tôi sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình học ngôn ngữ mới này. Hi vọng các bạn sẽ thành công


Xem thêm:

Từ khóa

Trả lời

Back to top button
You cannot copy content of this page