Câu bị động

Câu bị động ( Passive Voice ) – Các bài tập câu bị động có đáp án

Câu bị động trong tiếng Anh là gì ?

Câu bị động trong tiếng anh là phần ngữ pháp không kém phần quan trọng và cũng khá phức tạp mà bạn cần phải tìm hiểu. Để chuyển đổi câu từ chủ động sang bị động bạn cần phải nắm rõ các quy tắc. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về Passive voice!

Passive Voice là thể bị động hay bị động cách. Đối với Passive Voice chủ từ là kẻ chịu tác động của hành động, hành động này có thể do một đối tượng nào đó gây ra. Trong tiếng Việt ta dùng thể bị động bằng các từ được hoặc bị.

Một số ví dụ về câu bị động

Thể chủ động

+ The teacher punishes the pupils =>> Thầy giáo phạt các học sinh.

Thể bị động

+  The pupils are punished ==> Các học sinh bị phạt.

Thể bị động được thành lập theo cấu trúc

To be + Quá khứ phân từ

Trong đó, động từ to be phải được chia phù hợp với chủ từ và thì của câu. Ta sử dụng giới từ By nếu muốn thể hiện rõ hơn đối tượng gây ra hành động

Ex:

+ The pupils are punished by teacher.  ==> Các học sinh bị phạt bởi thầy giáo.

Động từ TO BE được sử dụng ở dang nguyên mẫu nếu các động từ theo sau là: Will, can. Must, have to, be going to,….

EX:

+ The new hotel will be opened next year. ==> Khách sạn mới sẽ được mở vào năm tới.

+ The music at the party was very loud and could be heard from far away. ==> Nhạc ở buổi tiệc mở rất lớn và có thể nghe từ xa.

+ This room is going to be painted next week. ==> Căn phòng này sắp được sơn vào tuần tới.

Thể bị động trong các thì

Thì hiện tại đơn ( Simple present)

Active: S+V+O

Passive: S+be +P2 + by + O, P2: Past Participle – Quá khứ phân từ

+ Somebody cleans this room.

==> This room is cleaned.

Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous)

Active: S + am/is/are + V-ing + O

Passive: S+ am/is/are + being+ P2 + by + O

+ Somebody is cleaning this room.

==> This room is being cleaned.

Thì quá khứ đơn (Simple Past)

Active: S + V-ed + O

Passive: S + was/were + P2 + by + O

+ Somebody cleaned this room.

==> This room was cleaned.

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

Active: S + has/have + P2 + O

Passive: S + has/have + been + P2 + by + O

+ Somebody has cleaned this room.

==> This room has been cleaned.

Thì tương lai đơn (Simple future)

Active: S + will/shall + V + O

Passive: S + will + be + P2 + by + O

+ Somebody will clean this room.

==> This room will be cleaned.

Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous)

Active: S + was/were + V-ing + O

Passive: S + was/were + being + P2

EX: Nina was writing a report.

→ A report was being written by Nina

Quá khứ hoàn thành ( Past perfect)

Active: S + had + P2 + O

Passive: S + had + been + P2

Ex:  Peter  had learned English for ten years when he moved to London.

→English had been learned by  Peter for ten years when he moved to London.

Tương lai hoàn thành (future perfect)

Active: S + will + have + P2 + O

Passive: S + will + have + been + P2

Ex: She will have finished her studying by the end of this year.

Her studying will have been finished by the end of this year.

Tương lai hoàn thành tiếp diễn

Active: S + will + have + been + V-ing + O

Passive: S + will + have +been + being + VpII + (by O)

Ex: I will have been teaching English for 5 years by next week.

English will have been being taught by me for 5 years by next week.

Động từ khuyết thiếu  (Modal verd)

S + ĐTKT + V-infi + O

S + ĐTKT + be + P2

Sử dụng Get trong thể bị động

Đôi khi người ta dùng động từ get thay cho be trong thể bị động.

EX:

+ This room gets cleaned often.

Căn phòng này thường được lau.

Trong câu bị động dùng get  để nói điều gì xảy ra với ai, với cái gì, thường thì hành động không được dự định trước mà xảy ra tình cờ, như:

 EX:

+ The dog got run over by a car.

Con chó bị một chiếc xe hơi cán phải.

Ta chỉ thay be bằng get ở một số trường hợp,nhưng không phải lúc nào cũng có thể thay be bằng get, sau đây là ví dụ:

EX:

+ George is liked by everyone.

George được thích bởi mọi người.

(= Mọi người đều D. Mẫu câu It is said that…, He is said to…

Trong tiếng Anh người ta thường dùng thể bị động trong các trường hợp mà người Việt không hề dùng. Chúng ta xét ở đây hai mẫu đặc biệt của cách dùng này:

It is said that có thể dịch là người ta nói rằng.

He is said to có thể dịch là người ta nói rằng anh ta.

– It is said that you’ve just built a large house.

--> You’re said to have built a large house.

Người ta nói anh mới vừa xây một căn nhà rộng lắm.

– It is said that he’s very old.

--> He’s said to be very old.

Người ta nói ông ta già lắm rồi.

Câu bị động ở dạng câu hỏi Yes/No

B1: Chuyển từ câu hỏi sang câu khẳng định

B2: Chuyển câu khẳng định trên sang câu bị động

B3: Chuyển câu bị động trên về dạng nghi vấn bằng cách chuyển trợ động từ lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

 Is Anna going to take my purse? (Anna sẽ lấy cái ví của tôi chứ?)

Anna is going to take my purse. (Mary sẽ lấy cái ví của tôi.)

My purse is going to be taken by Anna. (Cái ví của tôi sẽ được lấy bởi Anna.)

Is my purse going to be taken by Anna? (Có phải cái ví của tôi sẽ được lấy bởi Anna?)

Câu hỏi có từ để hỏi (Wh-question)

==> Who took Anna to school? (Ai đã đưa Anna đến trường?)

Chuyển từ câu hỏi sang câu khẳng định

==> Anna was taken to school by who. (Anna được đưa đến trường bởi ai.)

 Chuyển câu khẳng định trên sang bị động

Chuyển câu bị động thành câu hỏi, lúc này giữ nguyên vị trí vì What đã là chủ ngữ trong câu

 ==> Who was Anna taken to school by?/ By whom was Anna taken to school?  (Anna được ai đưa đến trường?)

Đào Thị Bích Trâm

Mình là Đào Thị Bích Trâm - Đây là blog mình dành để chia sẻ tất cả những kiến thức hay về tiếng Anh, cách nghe nói tiếng Anh. Tổng hợp từ vựng tiếng Anh tất cả các chuyên ngành. Kinh nghiệm tự học tiếng Anh tại nhà nhanh nhất, tiết kiệm thời gian, chi phí...

Các bạn có thể trao đổi với mình qua Facebook - Đào Thị Bích Trâm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *