Pháp Luật

Có bị xử phạt khi không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không?

Có bị xử phạt khi không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không? Có bắt buộc đóng BHXH không? Vì nhiều lí do khác nhau mà có những người không muốn tham gia BHXH. Vậy BHXH có bắt buộc hay không?

1. Có bị xử phạt khi không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không?

BHXH bắt buộc đúng như tên gọi của nó, là bắt buộc. Theo điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (BHXH) thì người lao động làm việc theo hợp đồng xác định, không xác định thời hạn… là đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc

=> Những đối tượng thuộc điều 2 trên nếu không tham gia BHXH bắt buộc sẽ bị xử phạt.

2. Có bắt buộc đóng BHXH không?

BHXH gồm BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện. Người lao động thuộc một trong các đối tượng tại mục 1 sẽ phải tham gia BHXH bắt buộc

BHXH tự nguyện thì không bắt buộc với bất kỳ đối tượng nào.

3. Mức phạt không đóng bảo hiểm xã hội

3.1 Mức phạt người lao động không tham gia BHXH bắt buộc

Điều 38 Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi thỏa thuận không tham gia BHXH giữa người lao động và người sử dụng lao động như sau:

 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, tham gia không đúng đối tượng hoặc tham gia không đúng mức quy định.

=> Người lao động không tham gia BHXH bắt buộc có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động thì bị xử phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

3.2 Xử phạt doanh nghiệp không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Doanh nghiệp không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bị xử phạt hành chính:

Doanh nghiệp không đóng, chậm đóng bảo hiểm xã hội sẽ bị xử phạt theo điều 38 Nghị định 28/2020/NĐ-CP:

4. Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau:

a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;

b) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định mà không phải là trốn đóng;

c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà không phải là trốn đóng.

5. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5,6 Điều này;

b) Buộc nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5, 6 Điều này từ 30 ngày trở lên.

=> Doanh nghiệp không đóng, chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ bị xử phạt hành chính theo các mức trên tùy hành vi, bên cạnh đó còn bị truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc phải nộp và phải nộp tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng

Doanh nghiệp không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bị truy cứu trách nhiệm hình sự:

Doanh nghiệp không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo điều 216 Bộ luật Hình sự 2015:

1. Người nào có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc một trong những trường hợp sau đây, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

b) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng năm đến 03 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Trốn đóng bảo hiểm từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

c) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người;

d) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Trốn đóng bảo hiểm 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người trở lên;

c) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.

Trên đây, CNTA VN đã trả lời câu hỏi Có bị xử phạt khi không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không? Mời các bạn đọc các bài viết liên quan tại mục Bảo hiểm, mảng Hỏi đáp pháp luật.

Các bài viết liên quan:

  • Đóng bảo hiểm 20 năm, về hưu sớm và nhận BHXH 1 lần được không?
  • Đất bao nhiêu m2 thì được tách sổ đỏ?
  • Tách sổ đỏ hết bao nhiêu tiền?
Back to top button
You cannot copy content of this page