VN

Cobalt(II) hydroxide

Coban(II) hydroxide
Cobalt(II) hydroxide
Cobalt(II) hydroxide
Danh pháp IUPAC Coban(II) hydroxide
Tên khác Coban đihydroxide, cobanơ hydroxide, α-coban(II) hydroxide, β-coban(II) hydroxide, α-coban đihydroxide, β-coban đihydroxide, α-cobanơ hydroxide, β-cobanơ hydroxide
Nhận dạng
Số CAS 21041-93-0
PubChem 10129900
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES đầy đủ

  • [Co+2].[OH-].[OH-]

InChI đầy đủ

  • 1/Co.2H2O/h;2*1H2/q+2;;/p-2
ChemSpider 8305419
Thuộc tính
Công thức phân tử Co(OH)2
Khối lượng mol 92,94768 g/mol
Bề ngoài bột hồng đỏ hoặc bột xanh dương
Khối lượng riêng 3,597 g/cm³
Điểm nóng chảy 168 °C (441 K; 334 °F) (phân hủy)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước 3,2 mg/L
Tích số tan, Ksp 1,0×10-15
Độ hòa tan hòa tan trong axit, amonia; không hòa tan trong kiềm loãng
Cấu trúc
Tọa độ mặt thoi
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành ΔfHo298
-539,7 kJ·mol−1
Entropy mol tiêu chuẩn So298 79,0 J·mol−1·K−1
Các nguy hiểm
Phân loại của EU Cobalt(II) hydroxide Xn
NFPA 704

Cobalt(II) hydroxide

0
1
2
 

Chỉ dẫn R R20 R21 R22 R36 R37 R38 R43
Chỉ dẫn S S24 S26 S36 S37 S39
Các hợp chất liên quan
Anion khác Coban(II) chloride
Coban(II) bromide
Coban(II) iodide
Cation khác Sắt(II) hydroxide
Niken(II) hydroxide
Đồng(II) hydroxide
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Cobalt(II) hydroxideY kiểm chứng (cái gì Cobalt(II) hydroxideYCobalt(II) hydroxideN ?)
Tham khảo hộp thông tin

Coban(II) hydroxide hoặc coban đihydroxide là một hợp chất vô cơ với công thức hóa học Co(OH)2, dạng thường gặp là β-Co(OH)2. Đó là loại bột màu hồng đỏ, không hòa tan trong nước. Một mẫu màu xanh lam không ổn định, còn được gọi là α-Co(OH)2, cũng đã được tìm thấy.

Nó được sử dụng nhiều như tác nhân làm khô cho sơn, vecni và mực, trong việc điều chế các hợp chất coban khác, như một chất xúc tác và trong việc sản xuất điện cực pin.

Điều chế


Coban(II) hydroxide kết tủa như một chất rắn khi một hydroxide kim loại kiềm được thêm vào một dung dịch nước muối Co2+:

Co2+ + 2NaOH → Co(OH)2 + 2Na+

Hợp chất này có thể điều chế bằng phản ứng của coban(II) nitrat trong nước với dung dịch triethylamin N(C
2H
5)
3 như là cả base lẫn tác nhân tạo phức.. Nó cũng được điều chế bằng điện phân dung dịch coban(II) nitrat với cathode platin.

Phản ứng


Coban(II) hydroxide phân hủy thành coban(II) oxit ở nhiệt độ 168 °C trong chân không và bị oxy hóa bằng không khí. Sản phẩm phân hủy nhiệt trong không khí trên 300 °C là Co3O4.

Giống như sắt(II) hydroxide, coban(II) hydroxide là một hydroxide base. Nó tạo thành [Co(H2O)6]2+ trong dung dịch axit. Trong các base mạnh, coban(II) hydroxide chấp nhận thêm các ion hydroxide để tạo thành dung dịch cobanat(II) màu xanh đậm [Co(OH)4]2− và [Co(OH)6]4−.

Cấu trúc


Coban(II) hydroxide có cấu trúc tinh thể brucit. Như vậy, các liên kiết giữa anion và cation giống như trong cadmi(II) iodide, trong đó các cation coban(II) có cấu trúc hình học phân tử bát diện.

Dạng beta có thể thu được như là các tấm rất nhỏ với hình học lục diện một phần, rộng 100-300 nm và dày 5–10 nm.

Dạng alpha

Cái gọi là α-Co(OH)2 liên quan chặt chẽ với β-Co(OH)2 nhưng có cấu trúc hydrotalcit. Như vậy nó chứa các anion khác (như nitrat, cacbonat, chloride) trong các lớp xen vào giữa các lớp hydroxide-coban-hydroxide có điện tích dương tồn dư, do đó nó không phải là một đa hình. Nó thường thu được như là chất kết tủa màu xanh lam khi một base như natri hydroxide được thêm vào dung dịch muối của coban(II).

α-Co(OH)2 là tiền thân của β-Co(OH)2 và kết tủa này chuyển hóa chậm thành dạng beta.

Ống nano

Coban(II) hydroxide có thể thu được dưới dạng các ống nano, có thể được quan tâm trong công nghệ nano và khoa học vật liệu.

Cobalt(II) hydroxide Ống nano coban(II) hydroxide. Quy mô thanh: (a, b) 500 nm, 200 nm; (c, e) 50 nm; (d) 100 nm.

Related Articles

Check Also
Close
Back to top button