Giáo Dục

Đại từ sở hữu: Khái niệm, cách dùng và bài tập

Đại từ sở hữu là từ loại được dùng thường xuyên trong tiếng Anh. Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách sử dụng đại từ sở hữu.

Sau đây mời các bạn cùng Cẩm Nang Tiếng Anh tìm hiểu về Đại từ sở hữu là gì, phân loại, cách sử dụng và bài tập như thế nào nhé.

Đại từ sở hữu là gì?

Đại từ sở hữu (possessive pronoun) là những đại từ để chỉ đồ vật thuộc sự sở hữu. Điều quan trọng nhất là đại từ sở hữu sẽ thay thế cho một danh từ, cụm danh từ đã được nhắc đến trước đó nhằm tránh lặp từ.

Vị trí của đại từ sở hữu trong câu

Đại từ sở hữu có một số vị trí sau:

  • Chủ ngữ. Ví dụ : Her house is wide. Mine is narrow
  • Vị ngữ. Ví dụ: I’m yours
  • Tân ngữ. Ví dụ: I bought my bicycle yesterday. He bought his last month
  • Đứng sau giới từ.

Phân loại các đại từ sở hữu

Trong tiếng Anh gồm có 7 đại từ sở hữu được sử dụng tùy theo ngôi mà người nói sử dụng.

mine

của tôi

Ví dụ: Your car is not as expensive as mine.

Ours

của chúng ta

Ví dụ: This land is ours

Yours

của bạn

Ví dụ: I am yours.

his

của anh ta

Ví dụ: How can he eat my bread not his?

her

của cô ấy

Ví dụ: I can’t find my stapler so I use hers.

theirs

của họ

Ví dụ: This house is not mine I borrow theirs

its

của nó

Ví dụ: The team takes pride in its speaking abilities

Cách sử dụng đại từ sở hữu

a. Dùng thay cho một tính từ sở hữu (possessive adjective) và một danh từ đã nói phía trước

Ví dụ:

  • I gave the documents to my friends and to yours. (yours = your friends).

b. Dùng trong dạng câu sở hữu kép (double possessive)

Ví dụ:

  • Jack is a good friend of mine.

c. Dùng ở cuối các lá thư như một quy ước.

Ví dụ để kết thúc một bức thư, trước khi ký tên, ta viết:

  • Yours

Một số lỗi thường gặp khi sử dụng đại từ sở hữu

a. Nhầm lẫn đại từ sở hữu và tính từ sở hữu

Ví dụ:

  • This is hers house. SAI
  • This is her house. ĐÚNG
  • This house is her. SAI
  • This house is hers. ĐÚNG

Lưu ý: Tính từ sở hữu và đại từ sở hữu của ngôi HE đều là HIS, nên cần chú ý vị trí của từ để xác định là tính từ hay đại từ.

b. Sai cấu trúc sở hữu cách

Khi chủ thể sở hữu là danh từ số nhiều không có “s”, ta vẫn dùng sở hữu cách như thường lệ.

Khi chủ thể sở hữu là danh từ số nhiều có “s”, ta KHÔNG viết là ‘s mà chi viết dấu nháy đơn.

Bài tập đại từ sở hữu

Bài 1: Chọn từ thích hợp:

1. Is it your/yours phone?

2. He knows our/ours phone number but he doesn’t remember his/his’s.

3. I want to change my/mine computer. I want to buy something like your/yours.

4. They are not my/mine shoes. They are her/hers.

5. My/Mine bedroom is bigger than her/hers, but her/hers is nicer.

6. I can see your/yours kids at the school yard, but where are my/mine?

7. Don’t take that. It’s their luggage, not our/ours.

8. Excuse me, these are our/ours seats.

9. Mvy neighbours love their/theirs dogs so much.

10. That is not her/hers dress, her/hers is red.

Bài 2: Điền vào chỗ trống:

1. Jane has already eaten ______ lunch , but I’m saving ______ until later.

2. I fixed it______ because there was no one there at that time.

3. We gave them______ contact, then they also gave us______contact.

4. There is a bird in our garden so I think this nest is ______

5. Congratulations on your study result. ______ is not good like that.

6. She doesn’t know much about ______ personal life but I know all about ______.

7. They must prepare_______presentation by ________.

8. There is a group of boys over there. I like ______ clothes.

9. I have visited_____ house several times but he has never come to_________

10. I don’t have many friends but they are all good friends of_____

Bài 3: Replace the personal pronouns by possessive pronouns.

1. This book is (you) ……yours…

2. The ball is (I) . ……………

3. The blue house is (we) . ……………

4. The bag is (she) . ……………

5. We met Peter and Marry last afternoon. This garden is (they) . ……………

6. The hat is (he) . ……………

7. The pictures are (she) . ……………

8. In our garden is a bird. The nest is (it) . ……………

9. This dog is (we) . ……………

10. This was not my mistake. It was (you) . ……………

Đáp án

Bài 1:

1) Is it your/yours phone?

Đây là điện thoại của bạn à?

2) He knows our/ours phone number but he doesn’t remember his/his’s.

Anh ấy biết số điện thoại chúng tôi nhưng anh ấy không nhớ số anh ấy.

3) I want to change my/mine computer. I want to buy something like your/yours.

Tôi muốn đổi máy tính của tôi. Tôi muốn mua một cái giống của bạn.

4) They are not my/mine shoes. They are her/hers.

Chúng không phải giày của tôi. Chúng là của cô ấy.

5) My/Mine bedroom is bigger than her/hers, but her/hers is nicer.

Phòng ngủ của tôi rộng hơn của cô ấy nhưng phòng cô ấy tuyệt hơn.

6) I can see your/yours kids at the school yard, but where are my/mine?

Tôi có thể thấy con bạn ở sân trường, nhưng mấy đứa nhà tôi đâu?

7) Don’t take that. It’s their luggage, not our/ours.

Đừng lấy nó. Đó là hành lý của họ, không phải của chúng ta.

8) Excuse me, these are our/ours seats.

Xin lỗi, đây là ghế của chúng tôi.

9) My neighbours love their/theirs dogs so much.

Hàng xóm của tôi rất yêu những chú chó của họ.

10) That is not her/hers dress, her/hers is red.

Đó không phải váy cô ấy, váy cô ấy màu đỏ.

Bài 2:

1. Jane has already eaten her lunch, but I’m saving mine until later. Jane vừa ăn xong bữa trưa của cô ấy, nhưng tôi để dành ăn sau.

2. I fixed it by myself because there was no one there at that time. Tôi tự sửa nó vì không ai ở đó vào lúc ấy.

3. We gave them our contact, then they also gave us their contact. Chúng tôi cho họ thông tin liên lạc, sau đó họ cho chúng tôi thông tin liên lạc cả họ.

4. There is a bird in our garden so I think this nest is its. Có một chú chim trong vườn chúng tôi nên tôi nghĩ tổ chim kia là của nó.

5. Congratulations on your study result. Mine is not good like that. Chúc mừng kết quả học tập của bạn. Của tôi không tốt như vậy.

6. She doesn’t know much about my personal life but I know all about hers. Cô ấy không biết nhiều về đời tư của tôi nhưng tôi biết hết của cô ấy.

7. They must prepare their presentation by themselves. Họ phải tự chuẩn bị bài thuyết trình của họ.

8. There is a group of boys over there. I like their clothes. Có một nhóm con trai đằng kia. Tôi thích quần áo của họ.

9. I have visited his house several times but he has never come to mine. Tôi đã thăm nhà anh ấy vài lần nhưng anh ấy chưa bao giờ đến nhà tôi.

10. I don’t have many friends but people here are all good friends of mine. Tôi không có nhiều bạn nhưng tất cả mọi người ở đây là bạn tốt của tôi.

Bài 3:

1. Yours

2. Mine

3. Ours

4. Her

5. Theirs

6. His

7. Her

8. Its

9. Ours

10. yours

Đại từ sở hữu là từ loại được dùng thường xuyên trong tiếng Anh. Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách sử dụng đại từ sở hữu.

Sau đây mời các bạn cùng Cẩm Nang Tiếng Anh tìm hiểu về Đại từ sở hữu là gì, phân loại, cách sử dụng và bài tập như thế nào nhé.

Đại từ sở hữu là gì?

Đại từ sở hữu (possessive pronoun) là những đại từ để chỉ đồ vật thuộc sự sở hữu. Điều quan trọng nhất là đại từ sở hữu sẽ thay thế cho một danh từ, cụm danh từ đã được nhắc đến trước đó nhằm tránh lặp từ.

Vị trí của đại từ sở hữu trong câu

Đại từ sở hữu có một số vị trí sau:

  • Chủ ngữ. Ví dụ : Her house is wide. Mine is narrow
  • Vị ngữ. Ví dụ: I’m yours
  • Tân ngữ. Ví dụ: I bought my bicycle yesterday. He bought his last month
  • Đứng sau giới từ.

Phân loại các đại từ sở hữu

Trong tiếng Anh gồm có 7 đại từ sở hữu được sử dụng tùy theo ngôi mà người nói sử dụng.

mine

của tôi

Ví dụ: Your car is not as expensive as mine.

Ours

của chúng ta

Ví dụ: This land is ours

Yours

của bạn

Ví dụ: I am yours.

his

của anh ta

Ví dụ: How can he eat my bread not his?

her

của cô ấy

Ví dụ: I can’t find my stapler so I use hers.

theirs

của họ

Ví dụ: This house is not mine I borrow theirs

its

của nó

Ví dụ: The team takes pride in its speaking abilities

Cách sử dụng đại từ sở hữu

a. Dùng thay cho một tính từ sở hữu (possessive adjective) và một danh từ đã nói phía trước

Ví dụ:

  • I gave the documents to my friends and to yours. (yours = your friends).

b. Dùng trong dạng câu sở hữu kép (double possessive)

Ví dụ:

  • Jack is a good friend of mine.

c. Dùng ở cuối các lá thư như một quy ước.

Ví dụ để kết thúc một bức thư, trước khi ký tên, ta viết:

  • Yours

Một số lỗi thường gặp khi sử dụng đại từ sở hữu

a. Nhầm lẫn đại từ sở hữu và tính từ sở hữu

Ví dụ:

  • This is hers house. SAI
  • This is her house. ĐÚNG
  • This house is her. SAI
  • This house is hers. ĐÚNG

Lưu ý: Tính từ sở hữu và đại từ sở hữu của ngôi HE đều là HIS, nên cần chú ý vị trí của từ để xác định là tính từ hay đại từ.

b. Sai cấu trúc sở hữu cách

Khi chủ thể sở hữu là danh từ số nhiều không có “s”, ta vẫn dùng sở hữu cách như thường lệ.

Khi chủ thể sở hữu là danh từ số nhiều có “s”, ta KHÔNG viết là ‘s mà chi viết dấu nháy đơn.

Bài tập đại từ sở hữu

Bài 1: Chọn từ thích hợp:

1. Is it your/yours phone?

2. He knows our/ours phone number but he doesn’t remember his/his’s.

3. I want to change my/mine computer. I want to buy something like your/yours.

4. They are not my/mine shoes. They are her/hers.

5. My/Mine bedroom is bigger than her/hers, but her/hers is nicer.

6. I can see your/yours kids at the school yard, but where are my/mine?

7. Don’t take that. It’s their luggage, not our/ours.

8. Excuse me, these are our/ours seats.

9. Mvy neighbours love their/theirs dogs so much.

10. That is not her/hers dress, her/hers is red.

Bài 2: Điền vào chỗ trống:

1. Jane has already eaten ______ lunch , but I’m saving ______ until later.

2. I fixed it______ because there was no one there at that time.

3. We gave them______ contact, then they also gave us______contact.

4. There is a bird in our garden so I think this nest is ______

5. Congratulations on your study result. ______ is not good like that.

6. She doesn’t know much about ______ personal life but I know all about ______.

7. They must prepare_______presentation by ________.

8. There is a group of boys over there. I like ______ clothes.

9. I have visited_____ house several times but he has never come to_________

10. I don’t have many friends but they are all good friends of_____

Bài 3: Replace the personal pronouns by possessive pronouns.

1. This book is (you) ……yours…

2. The ball is (I) . ……………

3. The blue house is (we) . ……………

4. The bag is (she) . ……………

5. We met Peter and Marry last afternoon. This garden is (they) . ……………

6. The hat is (he) . ……………

7. The pictures are (she) . ……………

8. In our garden is a bird. The nest is (it) . ……………

9. This dog is (we) . ……………

10. This was not my mistake. It was (you) . ……………

Đáp án

Bài 1:

1) Is it your/yours phone?

Đây là điện thoại của bạn à?

2) He knows our/ours phone number but he doesn’t remember his/his’s.

Anh ấy biết số điện thoại chúng tôi nhưng anh ấy không nhớ số anh ấy.

3) I want to change my/mine computer. I want to buy something like your/yours.

Tôi muốn đổi máy tính của tôi. Tôi muốn mua một cái giống của bạn.

4) They are not my/mine shoes. They are her/hers.

Chúng không phải giày của tôi. Chúng là của cô ấy.

5) My/Mine bedroom is bigger than her/hers, but her/hers is nicer.

Phòng ngủ của tôi rộng hơn của cô ấy nhưng phòng cô ấy tuyệt hơn.

6) I can see your/yours kids at the school yard, but where are my/mine?

Tôi có thể thấy con bạn ở sân trường, nhưng mấy đứa nhà tôi đâu?

7) Don’t take that. It’s their luggage, not our/ours.

Đừng lấy nó. Đó là hành lý của họ, không phải của chúng ta.

8) Excuse me, these are our/ours seats.

Xin lỗi, đây là ghế của chúng tôi.

9) My neighbours love their/theirs dogs so much.

Hàng xóm của tôi rất yêu những chú chó của họ.

10) That is not her/hers dress, her/hers is red.

Đó không phải váy cô ấy, váy cô ấy màu đỏ.

Bài 2:

1. Jane has already eaten her lunch, but I’m saving mine until later. Jane vừa ăn xong bữa trưa của cô ấy, nhưng tôi để dành ăn sau.

2. I fixed it by myself because there was no one there at that time. Tôi tự sửa nó vì không ai ở đó vào lúc ấy.

3. We gave them our contact, then they also gave us their contact. Chúng tôi cho họ thông tin liên lạc, sau đó họ cho chúng tôi thông tin liên lạc cả họ.

4. There is a bird in our garden so I think this nest is its. Có một chú chim trong vườn chúng tôi nên tôi nghĩ tổ chim kia là của nó.

5. Congratulations on your study result. Mine is not good like that. Chúc mừng kết quả học tập của bạn. Của tôi không tốt như vậy.

6. She doesn’t know much about my personal life but I know all about hers. Cô ấy không biết nhiều về đời tư của tôi nhưng tôi biết hết của cô ấy.

7. They must prepare their presentation by themselves. Họ phải tự chuẩn bị bài thuyết trình của họ.

8. There is a group of boys over there. I like their clothes. Có một nhóm con trai đằng kia. Tôi thích quần áo của họ.

9. I have visited his house several times but he has never come to mine. Tôi đã thăm nhà anh ấy vài lần nhưng anh ấy chưa bao giờ đến nhà tôi.

10. I don’t have many friends but people here are all good friends of mine. Tôi không có nhiều bạn nhưng tất cả mọi người ở đây là bạn tốt của tôi.

Bài 3:

1. Yours

2. Mine

3. Ours

4. Her

5. Theirs

6. His

7. Her

8. Its

9. Ours

10. yours

Back to top button
You cannot copy content of this page