Hỏi đáp pháp luật

Dân quân thường trực có lương không 2022?

Dân quân thường trực có hưởng lương 2022 không? Dân quân tự vệ là cụm từ quen thuộc với nhiều người, tuy nhiên về dân quân thường trực thì không phải ai cũng biết. Vậy Dân quân thường trực là gì? Lương dân quân thường trực năm 2022 là bao nhiêu? Chế độ chính của Dân quân thường trực theo pháp luật hiện hành được quy định như thế nào. Mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây của Cẩm Nang Tiếng Anh.

Dân quân Thường trực là một bộ phận của Dân quân tự vệ.

1. Dân quân thường trực là gì?

Dân quân Thường trực là một bộ phận của Dân quân tự vệ.

Theo đó, tại Khoản 4 Điều 2 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định: Dân quân thường trực là lực lượng làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu trên địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an ninh.

2. Chế độ, chính sách mà Dân quân thường trực được hưởng?

Theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 72/2020 / NĐ-CP quy định mức bảo đảm phụ cấp, tiền ăn của dân quân thường trực thì:

1. Mức tăng thêm ngày công, thêm ngày công, tiền ăn theo quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 11 Nghị định này; dân quân thuộc lực lượng dân quân thường trực hải quân thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này; nơi ăn, nghỉ đảm bảo.

2. Trợ cấp một lần đối với dân quân thường trực khi được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, cứ mỗi năm phục vụ trong đơn vị dân quân thường trực được trợ cấp 2.980.000 đồng. Trường hợp tháng lẻ được tính như sau: Dưới 01 tháng không được trợ cấp; từ đủ 01 tháng đến 06 tháng được trợ cấp bằng 1.490.000 đồng; từ 07 tháng đến 11 tháng được trợ cấp bằng 2.980.000 đồng.

3. Mức phụ cấp đặc thù đi biển quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này, cụ thể: Mức phụ cấp đặc thù đi biển đối với dân quân khi làm nhiệm vụ trên biển thực hiện theo chế độ, chế độ của Nhà nước. huấn luyện kỹ năng đi biển cho lực lượng của Bộ CHQS tỉnh khi làm nhiệm vụ trên biển.

4. Mức hưởng chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế như hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam tại ngũ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

5. Tiêu chuẩn vật chất, hậu cần như hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam tại ngũ.

Theo đó, mức phụ cấp ngày công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, nhưng không thấp hơn 119.200 đồng đối với trường hợp còn thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ. mở rộng. Theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức hỗ trợ thêm do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, nhưng không thấp hơn 59.600 đồng.

Mức tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan, chiến sĩ bộ binh đang tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam (hiện nay là 65.000 đồng / người / ngày).

Đối với dân quân thuộc biên chế dân quân thường trực thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này; nơi ăn và nghỉ đảm bảo, cụ thể:

  • Khi làm nhiệm vụ, trừ nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ biển đảo: Phụ cấp một ngày công là 178.800 đồng; trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì được tăng thêm phụ cấp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; tiền ăn như hạ sĩ quan, chiến sĩ hải quân trên tàu cấp 1 neo đậu tại căn cứ;
  • Khi làm nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ biển đảo: Mức bồi dưỡng ngày công của mỗi người là 372.500 đồng; tiền ăn 1 người 1 ngày bằng 149.000 đồng;
    Đối với thuyền trưởng, máy trưởng, mức phụ cấp trách nhiệm tính theo ngày thực tế hoạt động trên biển là 119.200 đồng một ngày.

3. Lương dân quân thường trực 2022

Dân quân tự vệ là một bộ phận của Quân đội nhân dân, được hưởng các chế độ, chính sách tiền lương theo quy định của pháp luật.
Dân quân tự vệ là một bộ phận của quân đội nhân dân, được hưởng các chế độ, chính sách tiền lương theo quy định của pháp luật.

Căn cứ Điều 13 Nghị định số 72/2020 / NĐ-CP quy định về chế độ, chính sách đối với dân phòng khi làm nhiệm vụ như sau:

1. Khi làm nhiệm vụ, trừ nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ biển đảo, được hưởng nguyên lương, các chế độ, phụ cấp, công tác phí, các chế độ, chính sách theo chế độ hiện hành.

2. Khi làm nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ biển đảo được hưởng các chế độ quy định tại khoản 1 Điều này và được cộng thêm 50% bậc lương theo ngày thực tế động viên, mức tiền ăn cho một người. mỗi ngày bằng 149.000 đồng; nếu mức thực tế thấp hơn mức quy định trên thì thực hiện theo điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định này.

Như vậy, tiền lương của dân quân thường trực được tính như đối với dân quân tự vệ và tổng các khoản phụ cấp, tiền ăn, phụ cấp và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, tùy theo khu vực đóng quân mà mức lương này cũng sẽ được quy định khác nhau. Vì vậy, tổng mức lương cụ thể của dân quân tự vệ phải căn cứ vào quy định cụ thể của pháp luật và quyền lợi, chế độ của từng quân khu.

4. Dân quân thường trực có được về quê không?

Căn cứ Điều 34 Luật Dân quân tự vệ năm 2019 quy định về chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ khi thi hành công vụ như sau:

1. Chế độ, chính sách đối với dân quân khi làm nhiệm vụ được quy định như sau:

a) Đối với dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, hóa học, quân y được trợ cấp ngày công lao động và tiền ăn; được hưởng các chế độ khi trực từ 10 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau, trong ngày nghỉ, ngày lễ, khi làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định. quy định của pháp luật về lao động; được trợ cấp thêm ngày công lao động trong trường hợp kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.

Khi làm nhiệm vụ trên biển được hưởng phụ cấp đặc thù đi biển; khi đi làm nhiệm vụ xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được bố trí chỗ ở, bảo đảm phương tiện đi lại, chi phí đi lại hoặc tiền tàu xe một lần đi và về;

……………………..

c) Dân quân thường trực được hưởng chế độ, chính sách quy định tại điểm a khoản này; hưởng trợ cấp một lần khi được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình; được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế như hạ sĩ quan, chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam tại ngũ; nơi ăn, nghỉ đảm bảo.

Như vậy, có thể kết luận rằng, Dân quân thường trực được hưởng các chế độ như dân quân tự vệ, kể cả chế độ về hàng ngày nếu có điều kiện. Vậy là dân quân thường trực về nhà. Đây là điểm khác biệt so với những người lính nghĩa vụ quân sự thông thường.

5. Dân quân thường trực được bao nhiêu năm?

Theo quy định tại Điều 8 Luật Dân quân tự vệ năm 2019, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ là không quá 2 năm.

Sau khi thực hiện nghĩa vụ dân quân thường trực 2 năm nếu muốn công tác lâu dài thì cần được bổ nhiệm vào chức vụ và biên chế theo quy định của nhà nước.

Bài viết trên đây đã giải đáp thắc mắc dân quân thường trực là gì? Quyền lợi, chế độ của dân quân thường trực. Mời các bạn tham khảo các bài viết liên quan tại chuyên mục Là gì ?, quan chức trong chuyên mục Hỏi – Đáp Pháp luật của Cẩm Nang Tiếng Anh.

  • Sau khi hoàn thành 2 năm dân quân thường trực, tôi có phải tham gia nghĩa vụ quân sự không?
  • Tham gia dân quân tự vệ có được miễn nghĩa vụ quân sự không?
  • Dân quân tự vệ là gì? Dân quân tự vệ có bắt buộc không?

Thông tin thêm

Dân quân thường trực có lương không 2022?

Dân quân thường trực có lương không 2022?Quy định về dân quân thường trực (adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Dân quân thường trực có lương không 2022? Dân quân tự về là cụm từ khá quen thuộc đối với nhiều người, tuy nhiên dân quân thường trực thì không phải ai cũng biết. Vậy Dân quân thường trực là gì? Lương Dân quân thường trực 2022 ra sao? Các chế độ chính của Dân quân thường trực như thế nào theo pháp luật hiện hành. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây của Cẩm Nang Tiếng Anh.Các chế độ của Dân quân thường trực1. Dân quân thường trực là gì?2. Các chế độ chính sách Dân quân thường trực được hưởng gồm những gì?3. Lương dân quân thường trực 20224. Dân quân thường trực có được về nhà không?5. Dân quân thường trực bao nhiêu năm?Dân quân thường trực là một bộ phận của Dân quân tự vệ.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})1. Dân quân thường trực là gì?Dân quân thường trực là một bộ phận của Dân quân tự vệ.Theo đó, tại khoản 4 Điều 2 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định: Dân quân thường trực là lực lượng làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an ninh.2. Các chế độ chính sách Dân quân thường trực được hưởng gồm những gì?Theo Điều 12 Nghị định Số: 72/2020/NĐ-CP quy định mức bảo đảm trợ cấp, tiền ăn đối với dân quân thường trực:1. Mức trợ cấp ngày công lao động, trợ cấp ngày công lao động tăng thêm, tiền ăn theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 11 Nghị định này; đối với dân quân thuộc hải đội dân quân thường trực thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này; được bảo đảm nơi ăn, nghỉ.2. Mức trợ cấp một lần cho dân quân thường trực khi được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, cứ mỗi năm phục vụ trong đơn vị dân quân thường trực được trợ cấp bằng 2.980.000 đồng. Trường hợp có tháng lẻ được tính như sau: Dưới 01 tháng không được trợ cấp; từ 01 tháng đến 06 tháng được hưởng trợ cấp bằng 1.490.000 đồng; từ 07 tháng đến 11 tháng được hưởng trợ cấp bằng 2.980.000 đồng.3. Mức trợ cấp đặc thù đi biển theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này, cụ thể: Mức phụ cấp đặc thù đi biển của dân quân khi làm nhiệm vụ trên biển thực hiện theo quy định của Nhà nước về chế độ bồi dưỡng đi biển đối với các lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng khi làm nhiệm vụ trên biển.4. Mức hưởng các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế như hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam đang tại ngũ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.5. Tiêu chuẩn vật chất hậu cần như hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam đang tại ngũ.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Theo đó, mức trợ cấp ngày công lao động do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, nhưng không thấp hơn 119.200 đồng, trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp tăng thêm do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, nhưng không thấp hơn 59.600 đồng.Mức tiền ăn bằng tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh đang tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam (hiện tại là 65.000đ/người/ngày).Đối với dân quân thuộc hải đội dân quân thường trực thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này; được bảo đảm nơi ăn, nghỉ, cụ thể:Khi làm nhiệm vụ, trừ nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển: Mức trợ cấp ngày công lao động bằng 178.800 đồng; trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp tăng thêm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; mức tiền ăn như hạ sĩ quan, binh sĩ hải quân trên tàu cấp 1 neo đậu tại căn cứ;Khi làm nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển: Mức trợ cấp ngày công lao động mỗi người mỗi ngày bằng 372.500 đồng; mức tiền ăn mỗi người mỗi ngày bằng 149.000 đồng;Đối với thuyền trưởng, máy trưởng, mức phụ cấp trách nhiệm tính theo ngày thực tế hoạt động trên biển, mỗi ngày bằng 119.200 đồng.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})3. Lương dân quân thường trực 2022Dân quân là một bộ phận thuộc quân đội nhân dân và được hưởng các chế độ tiền lương, cùng chính sách theo quy định của pháp luật.Căn cứ tại Điều 13 Nghị định Số: 72/2020/NĐ-CP quy định về chế độ, chính sách đối với tự vệ khi làm nhiệm vụ như sau:1. Khi làm nhiệm vụ, trừ nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển được hưởng nguyên lương, các khoản phúc lợi, phụ cấp, công tác phí, chế độ, chính sách theo chế độ hiện hành.2. Khi làm nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển được hưởng chế độ quy định tại khoản 1 Điều này và hưởng thêm 50% lương ngạch bậc tính theo ngày thực tế huy động, tiền ăn mỗi người mỗi ngày bằng 149.000 đồng; nếu mức thực tế thấp hơn quy định trên thì được áp dụng điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định này.Như vậy mức lương của dân quân thường trực được tính theo như dân quân tự vệ và cộng tổng cả tiền trợ cấp cùng tiền ăn, các phụ cấp và phúc lợi khác theo quy định pháp luật.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Tuy nhiên tùy vào vùng đóng quân mà mức lương này cũng sẽ quy định khác nhau. Vì thế tổng mức lương cụ thể của dân quân tự vệ phải căn cứ theo quy định cụ thể của pháp luật cùng những phúc lợi, chế độ của từng vùng đóng quân.4. Dân quân thường trực có được về nhà không?Căn cứ Điều 34 Luật dân quân tự vệ 2019 quy định về chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ như sau:1. Chế độ, chính sách đối với dân quân khi làm nhiệm vụ được quy định như sau:a) Đối với dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế được trợ cấp ngày công lao động, bảo đảm tiền ăn; được hưởng chế độ khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, ngày nghỉ, ngày lễ, khi thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật về lao động; được trợ cấp ngày công lao động tăng thêm trong trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.Khi làm nhiệm vụ trên biển được hưởng phụ cấp đặc thù đi biển; khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày thì được bố trí nơi nghỉ, bảo đảm phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu, xe một lần đi và về;………………………c) Đối với dân quân thường trực được hưởng chế độ, chính sách quy định tại điểm a khoản này; được hưởng trợ cấp một lần khi được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình; được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế như hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam đang tại ngũ; được bảo đảm nơi ăn, nghỉ.Như vậy, có thể kết luân rằng Dân quân thường trực được hưởng các chế độ như dân quân tự vệ và trong đó có chế độ đi về hàng ngày nếu có điều kiện. Vì vậy Dân quân thường trực có được về nhà. Đây là điểm khác biệt so với quân nhân đi nghĩa vụ quân sự thông thường.5. Dân quân thường trực bao nhiêu năm?Theo Điều 8 Luật Dân quân tự vệ 2019 thì thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân  thường trực là không quá 02 năm.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Sau khi thực hiện nghĩa vụ Dân quân thường trực 2 năm, nếu muốn công tác lâu dài tại vị trí này thì cần được bổ nhiệm vào chức vụ, biên chế theo quy định của nhà nước.Bài viết trên đã giải đáp các thắc mắc xung quanh vấn đề Dân quân thường trực là gì? Quyền lợi và các chế độ của dân quân thường trực. Mời các bạn tham khảo các bài viết có liên quan tại mục Là gì?, Cán bộ công chức mảng Hỏi đáp pháp luật và Phổ biến pháp luật của Cẩm Nang Tiếng Anh.Đã hoàn thành xong 2 năm dân quân thường trực có phải tham gia nghĩa vụ quân sự?Tham gia dân quân tự vệ có được miễn nghĩa vụ quân sự?Dân quân tự vệ là gì? Dân quân tự vệ có phải là nghĩa vụ bắt buộc không?(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})

#Dân #quân #thường #trực #có #lương #không


#Dân #quân #thường #trực #có #lương #không

Cẩm Nang Tiếng Anh

Cẩm Nang Tiếng Anh

Cẩm Nang Tiếng Anh - Blog chia sẻ tất cả những kiến thức hay về ngôn ngữ tiếng Anh, nghe nói tiếng Anh, từ vựng tiếng Anh tất cả các chuyên ngành. Kinh nghiệm tự học tiếng Anh tại nhà nhanh nhất, tiết kiệm thời gian, chi phí…
Back to top button