Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Tiếng Anh 12 năm học 2021-2022

Thông qua nội dung của tài liệu Đề cương ôn tập giữa kì 1 môn Tiếng Anh lớp 12 niên học 2021-2022 giúp các em học trò lớp 12 có thêm tài liệu ôn tập kiến ​​thức, tổng hợp các điểm ngữ pháp, từ điển cần thiết, song song đoàn luyện khả năng làm bài thi, dùng tiếng nói và khả năng sẵn sàng cho bài thi giữa học kỳ I. Đề thi học kì 1 sắp đến được HOC247 tổng hợp và soạn toàn vẹn. Hi vọng tài liệu sẽ có lợi với game thủ.

Chúc may mắn với các nghiên cứu của game thủ!

MÔN TIẾNG ANH 12 TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ QUỐC TẾ NĂM 2021-2022

1. LÝ THUYẾT

1.1. Văn phạm

– Kiến thức ngữ âm

  • Cách phát âm –s / es

Có ba cách để phát âm từ “-s / -es” ở cuối

– Chữ cái “-s / -es” được đọc là / iz / khi nó được theo sau vì một trong các âm / s /, / z /, / ∫ /, / t∫ /, / ʒ /, / dʒ /

Vd: ô tô buýt, đồng biển, huê hồng, …

– Chữ cái “-s / -es” được đọc là / s / khi theo sau một irong các âm / f /, / t /, / k /, / p /, / ð /.

Vd: phiên bản đồ / phiên bản đồ /, sách / buks /, mũ, …

– Chữ cái “-s / -es” được đọc là / z / khi theo sau các phụ âm còn lại hoặc một nguyên âm.

Vd: mắt, chuông, vở, …

  • Nhấn mạnh từ 2 âm tiết

– Không có một lề luật xác định nào về trọng âm trong tiếng Anh. Tuy nhiên, có một số lề luật thông thường.

– Bao tay (bít tất tay) chỉ đặt trên từ gốc (từ gốc). Đã thêm phần (dấu) không được tính là âm tiết.

– Phần được thêm vào bao gồm tiền tố (tiền tố) và hậu tố (hậu tố).

thí dụ: nước nhà => từ gốc

+ national => “-al” là hậu tố (hậu tố)

+ quốc tế => “inter”: là tiền tố (tiếp đầu ngữ)

Do đó, trọng âm chỉ được đặt trên từ gốc, đó là “dân tộc“.

Quy tắc cho HAI – từ có âm tiết (Quy tắc cho từ có nhì âm tiết)

– Đối với hồ hết các danh từ và tính từ

– Trọng âm đặt ở âm tiết trước tiên.

thí dụ: ‘khí hậu,’ bảng, ‘bài học,’ hạnh phúc, ‘lòng anh dũng, …

– Một số danh từ có trọng âm ở từ gốc.

thí dụ: de’sign, ex’cuse, …

– Danh từ dứt bằng -OO hoặc -OON: trọng âm được đặt trên âm này.

thí dụ: bam’boo, bal’loon, …

– Danh từ mượn nước ngoài có trọng âm ở vần thứ nhì: ho’tel, ma’chine, e’vent, …

– Trọng âm được đặt trên các tính từ và động từ:

Từ gốc ở âm tiết thứ nhì

Một. Động từ (Động từ)

thí dụ: ap’pear, be’gin, ex’plain, …

Chú ý:

– Động từ dứt bằng OW, EN, Y, EL, ER, LE, ISH: trọng âm đầu.

thí dụ: ‘theo,’ cứng lại, ‘đau buồn,’ dứt, ‘mang theo, …

– Động từ dứt bằng -ATE: trọng âm thứ nhì (-ATE).

thí dụ: trần thuật, tran’slate, dic’tate, …

b. Tính từ

thí dụ: ex’treme, dis’tinction, com’plete, …

– Những từ có nhì âm tiết vừa là danh từ vừa là động từ:

Một. Trọng âm được đặt ở âm tiết trước tiên khi chúng là danh từ.

thí dụ: ‘record,’ object, …

b. Trọng âm được đặt ở âm tiết thứ nhì khi chúng là động từ.

Vd: re’cord, ob’ject, …

Ngoại lệ (Exceptions): Không phải tất cả các từ có nhì âm tiết đều là danh từ và động từ trong con lắc này.

– Một số từ có trọng âm đặt ở âm đầu như: mua, hứa hẹn, …

– Một số từ có trọng âm ở âm tiết thứ nhì như điều khiển, quá bất ngờ, …

– Đại từ phản thân:

Sự bít tất tay được đặt lên “-self / – selves”.

thí dụ: phiên bản thân tôi, phiên bản thân cô ấy, đám đông của họ, …

– Trạng từ và giới từ:

Bao tay được đặt trên từ gốc.

thí dụ: a’bove, be’fore, có nhẽ, in’deed, “hối hả, …

– Từ ghép:

Một. Danh từ (Danh từ): Bao tay thường được đặt ở đầu.

thí dụ: ‘tiệm thuốc,’ đèn điện, ‘bóng chày,’ lượng mưa, …

b. Tính từ: trọng âm được đặt ở âm tiết thứ nhì.

Vd: bad-‘tempered, old’fashioned, …

  • Giọng nói tiêu cực

Cách thức (Cách thức):

Thể thụ động được phân thành từ một dạng của động từ BE và kí vãng phân từ của động từ chính.

BE + Người nhập cuộc trong kí vãng (PP)

Để ý: Thông thường chỉ những động từ bắc cầu thế hệ có dạng thụ động.

– Kết cấu (Kết cấu):

Một. ngày nay đơn (Các thì dễ chơi): S + V + O + …

=> S (O) + Be + PP + … (+ vì O).

thí dụ: Họ thành lập cây cầu này vào năm 1998. (Họ đã thành lập cây cầu này vào năm 1998.)

=> Cây cầu này được thành lập vào năm 1998.

b. Sau đó tiếp tục (Các thì liên tiếp): S + be + V-ing + O + …

=> SẼ + he + being + PP + … (+ by O)

thí dụ: Họ đang kéo xuống những ngôi nhà rất cũ. (Họ xé nát những ngôi nhà cũ.)

=> Những ngôi nhà rất cổ đang bị kéo xuống

C. Sau đó xong (Thì xong).

S + have + pp + O +….

=> S + have + been + PP + M (+ by O).

vd: Người ta đã thành lập nhiều khách sạn. (Người ta đã thành lập nhiều khách sạn.)

=> Nhiều khách sạn đã được thành lập.

d. Các phương thức trong thụ động (Động từ bị suy yếu ở thể thụ động)

S + phương thức + V + O + M.

=> S + modal + be + PP + M + vì O.

vd: Mọi người phải tuân hành luật liên lạc. (Mọi người phải tuân hành luật liên lạc.)

=> Phquan ải chấp hành luật liên lạc.

e. Động từ nhì tân ngữ ở thể thụ động (Động từ với nhì tân ngữ ở thể thụ động)

S + V + O1 + O2 +….

=> a. S (O1) + be + PP + O2 + M (+ vì O).

=> b. S (O2) + be + PP + prep + O1 + … (+ vì O).

O1: tân ngữ trực tiếp

O2: tân ngữ gián tiếp (nghĩa là từ / tân ngữ gián tiếp)

thí dụ: Họ đã cho người nghèo (O1) nhiều món tiến thưởng (O2). (Họ cho người nghèo nhiều tiến thưởng.)

=> a. Người nghèo được tặng nhiều tiến thưởng,

b. Nhiều phần tiến thưởng đã được trao cho người nghèo.

f. Động từ / Cụm động từ ở thể thụ động (Động từ ghép ở thể thụ động).

Hạt S + V + + O + …

=> S + be + PP + hạt + … (+ vì O).

thí dụ: Họ trì hoãn kế hoạch. (Họ đã hoãn dự án.)

=> Kế hoạch đã trì hoãn.

g. Trạng từ chỉ cách với động từ thụ động (trạng từ so sánh với động từ thụ động)

S + V + O + adv. của cách cư xử.

=> S + be + adv. of way + PP + vì O.

thí dụ: Họ đã lưu ý yêu cầu một cách chú ý.

(Họ đã lưu ý yêu cầu một cách chú ý.)

=> Đề nghị đã được cân nhắc kỹ càng.

H. Đối tượng của động từ là một mệnh đề (Tân ngữ là một mệnh đề)

S1 + V1 + (đó) + S2 + V2 + O

=> a. It + V1 (ở thể thụ động) + (that) + S2 + V2 + O.

=> b. S2 + V1 (ở thể thụ động) + V2 (ở thể nguyên thể) + O.

vd: Họ đã nói (rằng) người nam nhi đó không có tội.

(Họ nói rằng người nam nhi không có tội.)

=> a. Người ta nói (rằng) người nam nhi không có tội.

=> b. Người nam nhi đó được cho là không có tội.

Để ý: Phương thức (a) thường được dùng trên báo chí.

– V1 và V2 có cùng thì: V2 được viết bằng infinitive dễ chơi.

thí dụ: Mọi người biết (rằng) thời kì là tiền nong. (Mọi người biết thời kì là tiền nong.)

Thời gian được biết tới là tiền nong.

– V2 diễn tả một hành động xảy ra trước tiên V1 : V2 được viết ở dạng nguyên thể tuyệt vời: lớn have + PP

thí dụ: Họ nói (rằng) những người sinh tồn sống bằng trái cây trên đảo.

(Họ nói những người sinh tồn sống bằng trái cây trên đảo.)

=> Những người sinh tồn được cho là đã sống nhờ trái cây trên đảo.

– V2 cùng thời kì với V1 và ở thì liên tiếp: V2 được viết ở dạng nguyên thể liên tiếp (Continuous infinitive: lớn be + present verb (V-ing.))

Thí dụ: Mọi người nghĩ rằng các nhà khoa học đang kiếm tìm thuốc chữa bệnh ung độc.

(Các nhà khoa học được cho là đang kiếm tìm thuốc điều trị ung độc.)

=> Các nhà khoa học đang nghĩ suy để kiếm tìm thuốc chữa bệnh ung độc.

– V2 diễn tả hành động xảy ra sau V1 chúng tôi

– thay thế S1 bằng từ “IT”

– Viết V1 ở giọng thụ động theo lề luật,

– và giữ nguyên mệnh đề ở từ.

thí dụ: Một số chuyên gia nói (rằng) khí hậu sẽ đổi mới rất nhiều. (Một số chuyên gia nói rằng (rằng) khí hậu sẽ đổi mới rất nhiều.)

=> Người ta nói (rằng) khí hậu sẽ đổi mới rất nhiều.

  • Thì của động từ

I. MỨC HOÀN THÀNH HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN (Thì ngày nay xong)

Dạng: Thì ngày nay xong được phân thành từ dạng ngày nay CÓ và kí vãng phân từ của động từ chính.

CÓ / CÓ + kí vãng phân từ (PP)

Have được đọc là [ [h}әv]; Có [ |h)әz]

Dùng: Hiện tại tuyệt vời dễ chơi để diễn tả:

– Hành động đã xảy ra trong kí vãng vào thời khắc nào không xác định.

vd: Anh ấy đã chạm chán người nam nhi này. (Anh ấy đã chạm chán người nam nhi này.)

– hành động đã mở màn trong một khoảng thời kì trong kí vãng và tiếp tục cho tới ngày nay.

thí dụ: Họ đã sống ở phần này được nhì năm.

(Họ đã rời khỏi nơi này được nhì năm.)

Hoặc hành động vừa dứt.

thí dụ: Tôi đã không chạm chán game thủ trong nhiều năm. (Tôi đã không chạm chán game thủ trong nhiều năm.)

– “FOR + period” (FOR + một khoảng thời kì): thường được sử dụng cho trường hợp này.

– “FOR + a period of time + NOW” hoặc “FOR + the last / past + a period of time” được sử dụng với Thì ngày nay xong tiếp diễn: “have / has + being + V-ing”.

Thí dụ: Chúng tôi đã học tiếng Anh được một năm rồi.

(Chúng tôi đã học tiếng Anh được một năm rồi.)

Họ đã làm việc ở đây trong nhì năm qua.

(Hai năm qua họ làm việc ở đây.)

– Các hành động đã mở màn tại một thời khắc chi tiết trong kí vãng và tiếp tục cho tới ngày nay. thường trong câu có từ “SINCE + time / a date” (một thời khắc hoặc một ngày).

g: Anh ấyđã làm việc tại văn phòng này kể từ tháng 1 năm ngoái.

(Anh ấy đã ở văn phòng này từ tháng Giêng.)

Anh tađược viết cho tờ báo này từ năm 1998.

(Anh ấy đã viết cho tờ báo này từ năm 1998.)

Thì ngày nay xong tiếp diễn thường được sử dụng trong trường hợp (2) và (3) để nhấn mạnh tính liên tiếp.

thí dụ: Chúng tôiđã học Tiếng Anh trong nhì năm nay.

{Chúng tôi đã học tiếng Anh được nhì năm rồi.)

chúng tôi‘đã được sống’ trong ngôi nhà này từ mùa thu năm 1990.

(Chúng tôi đã sống trong ngôi nhà này từ mùa thu năm 1990.)

* Sau SINCE có thể là một mệnh đề. Thông thường trong Quá khứ Đơn.

vd: Kể từ khi anh ấy rời trường, anh ấy đã làm việc trong văn phòng của mình.

(Kể từ khi rời trường, anh ấy đã làm việc trong văn phòng này.)

– Hành động lặp lại trong kí vãng với thời kì không xác định.

vd: Anh ấy đã tới nơi này nhiều lần. (Anh ấy đã tới đó nhiều lần.)

Chúng tôi đã xem bộ phim này nhì lần. (Chúng tôi đã xem bộ phim này nhì lần rồi.)

Để ý: Thường có các cụm từ chỉ số lần: nhiều / nhiều / 4 lần, … 2 lần, … vv …

– Trong các câu từ: gần đây, gần đây {gần đây, gần đây), cho tới nay (cho tới nay), tới / cho tới hiện giờ, tới nay, tới nay (cho tới hiện giờ), trước đây (trước đây), tất cả của anh ấy / cô ấy. / my … life (all his / her / me …).

thí dụ: Anh ấy Đã xong hoàn thành khoảng một nửa công tác cho tới nay.

(Anh ấy đã xong khoảng một nửa công tác cho tới nay.)

Họ đã mua một số sách thế hệ cho thư viện gần đây / gần đây.

(Họ vừa mua một số sách thế hệ cho thư viện.)

– Sau so sánh tuyệt đối (một mệnh đề trong so sánh nhất); Từ EVER được sử dụng với thì Hiện tại xong.

vd: Đây là cuốn sách hấp dẫn nhất nhưng tôi‘đã từng đọc’.

(Đây là cuốn sách hay nhất nhưng tôi từng đọc.)

Đây có phải là nhà hàng đẹp nhất game thủ khôngđã từng kể tôi về?

(Vâng, đây là nhà hàng thanh nhã nhất nhưng game thủ từng nói với tôi)

– Sau “Nó / Đây là lần trước tiên / giây…. Thời gian…”, hoặc CHỈ từ,

thí dụ: Đây là lần thứ nhì game thủ đã làm cùng một sai trái.

(Đây là lần thứ nhì game thủ bận rộn lỗi gần giống.)

Đây có phải là, lần trước tiên anh ấyđã được tới Việt Nam?

(Đây có phải là chuyến thăm trước tiên của anh ấy tới Việt Nam không?)

– Hành động xảy ra trong kí vãng có hậu quả trong ngày nay.

thí dụ: Anh ấybị mất chìa khóa cửa, bởi vì vậy anh ta phải ở ngoài trời.

(Anh ấy làm mất chìa khóa cửa, bởi vì vậy anh ấy phải ở bên ngoài.)

– Trong câu có các từ: ALREADY, YET, EVER, NEVER, and JUST.

Một. ALREADY (thì): diễn tả một hành động xảy ra trước dự kiến, thường được viết giữa CÓ và PP

cg: Anh ấy đã tới nhà băng. (Anh ấy đã tới nhà băng.)

Thợ đã rửa xe rồi.

(Người công nhân đã rửa xe.)

b. YET (chưa) -. sử dụng trong câu hỏi và câu phủ định.

* Câu hỏi: ở cuối câu.

thí dụ: Người chơi làm hoàn thành bài tập về nhà chưa? (Người chơi đã làm bài tập về nhà chưa?)

anh ta xong thông báo chưa?

(Anh ta đã xong thông báo chưa?)

* Câu phủ định

Ở cuối câu hoặc mệnh đề.

thí dụ: Anh ấy chưa xong Tôi đã thông báo chưa.

Anh ấy vẫn chưa xong thông báo.)

– Ngay sau chữ KHÔNG.

thí dụ: Anh ấy chưa xong thông báo.

C. EVER (đã từng): Đề cập tới các sự kiện từ kí vãng tới ngày nay. sử dụng trong câu nghi hoặc và sau chủ ngữ.

thí dụ: game thủ từng đọc bất cứ Dickcnsnovels nào?

{Người chơi đã đọc tiểu thuyết nào của Dickens chưa?)

d. NEVER (không bao giờ / không bao giờ) (có ngụ ý từ xưa tới nay) được dùng trong các câu xác định và thường nằm giữa CÓ và pp

vd: Anh ấy chưa bao giờ nói láo. (Anh ấy không bao giờ nói láo.)

Họ không bao giờ tới văn phòng muộn.

(Họ không bao giờ đi làm muộn.)

e. CHỈ CẦN [vừa): chỉ sự kiện vừa xùy ra / chấm dứt.

e. g.: Mother has just gone to market. (Mẹ vừa đi chợ.)

They have just bought a new house. (Mọ vừa mua một ngôi nhà mới.)

Ở American English (Anh Mĩ ngữ). JUST đi với thì Quá khứ đơn.

e. g.: Mother just went to market. 

Trái lại, JUST NOW {vừa, vừa rồi) đi với thì Quá khứ đơn. và được Viết ở cuối câu.

e g.: What did you do just now? (Vừa rồi bạn làm gì?)

– “It’s + khoảng thời gian + SINCE + s + V quá khứ đơn) ..”

e. g.: It’s ten years since he went abroad.

(Đã 10 năm từ khi anh ấy đi ra nước ngoài.)

It’s nearly two year since his father died.

(Gần hai năm từ khi cha anh ấy mất.)

PAST CONTINUOUS / PROGRESSIVE (Thì Quá khứ tiếp diễn)

Form (Dạng): Thì Quá khứ tiến diễn được cấu tạo bởi dạng quá khứ của BE và hiện tại phân từ của động từ chính (present participle of main verb: V+ING).

WAS / WERE + present participle V+ ing)

Use (Cách dùng): Thì Quá khứ tiếp diễn được dùng diễn tả:

– Hành động xảy ra tại một giờ cụ thể trong quá khứ.

e.g.: What were you doing at 2p.m. yesterday?

(Lúc 2 giờ trưa hôm qua bạn làm gì?)

– Một hành động đang diễn liến bất chợt mội hành động khác xảy đến ngăn chặn lại trong quá khứ. (Hành động bất chợt-ở thì đơn).

e.g.: Last night when I was doing the exercises, my friend came in.)

(Đêm qua khi tôi làm bài tập. bạn tôi bước vào.)

– Hai hoặc nhiều hành động xảy ra cùng một lúc trong quá khứ.

e.g.: Last weekend. when I was working in the Harden, Tom was playing ball with friends at school. (Ngày cuối tuần vừa qua, khi tôi làm việc trong vườn. Tom chơi banh với các bạn ở trường.)

– Sự kiện dự định trong quá khứ.

e.g.: David was taking a course in French, but he had to cancel. (David dự định học một khóa tiếng Pháp, nhưng anh ấy phải hủy bỏ.)

– Dùng với từ’‘ALWAYS” diễn tả hành động lặp đi lặp lại thường xuyên và bao hàm ý khôn a hài lòng trong quá khứ.

e.g.: He was always coming lo work late. (Anh ấy luôn đi đến chỗ làm trễ.)

SIMPLE PAST (Quá khứ đơn) : Thì Quá khứ đơn được dùng diễn tả:

– Hành động xảy ra và đã chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ.

e.g. They went to the zoo.

– Hành động xảy ra lại mội thời điểm xác định trong quá khứ. hay có từ như: AGO. YESTERDAY, LAST, ONCE (UPON A TIME), THE OTHER DAY, FIRST.

e.g.: People built this school over 100 years ago.

(Dân chúng Xây trường nàv cách nay hơn 100 năm.)

The other day we saw them in a supermarket.

(Một ngày nọ, chúng tôi thấy họ ở một siêu thị.)

– Hành động xảy ra suốt một khoẳng thời gian trong quá khứ và đã chấm dứt.

E.g They worked in a factory for 2 years. (Now they don’t work there

any more). (Họ làm việc ở một nhà máy 2 năm.)

– hành động xảy ra sau một hành động khác, hay một chuỗi hành động trong quá khứ.

e.g.: Tom entered the room and stopped. He listened carefully. (Tom vào phong và dừng lại. Anh lắng nghe cẩn thận.)

– một tình huống hay thói quen trong quá khứ và nay đã chấm dứt.

e.g.: Every morning his father jogged before breakfast.

(Cha anh ấy từng chạy hộ trước bữa điểm tăm mỗi sáng.

 Chú ý: Cách dùng này có thể được thay bằng USED TO + V (dạng gốc),

e.g: He used to play tennis on Saturday afternoons.

 He played tennis on Saturday afternoons.

– ở mệnh đề theo sau “ t’s (about/high) time (that)…”

e.g.: It’s time they chanced the method of teaching and learning. (Đến lúc họ đổi phương pháp dạy và học.)

  • Reported Speech

Khi đổi lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp – lời tường thuật, chúng la phải thực hiện bốn quy lắc sau:

a. Động từ tường thuật (Reporting verbs)

b. Ngôi (Persons).

c. Thì (Tenses)

d. Từ thời gian – nơi chốn (Time or Place Words),…

– Động từ tường thuật (Reporting verbs):

Động từ tường thuật của Lời nói trực tiếp (Direct speech) phải được đổi phù hợp với nghĩa hoặc cấu trúc câu của Lời nói trực tiếp.

Eg.: He said, “ Do you like coffee?” => He asked me if I liked coffee.

“If I were you, I’d not buy that coat,” said Mary. => Mary advised me not to buy the coat.

Ghi nhớ:

SAY TO không bao giờ được dùng ở Lời nói gián tiếp – Lời tường thuật.

SAY TO được thay bằng TELL

TELL không bao giờ được dùng ở Lời nói trực tiếp.

– Ngôi (Persons):

Ngôi thứ nhất (First persons): được đổi theo ngôi cửa chủ từ cửa mệnh đề tường thuật.

E.g.: Tom said, “I bought this book yesterday.”

=> Tom said (that) he had bought the book the day before.”

Tom and Ann said. “We will visit our teacher.”

=> Tom and Ann said (that) they would visit their teacher.

Ngôi thứ hai (Second persons)

– Động từ tường thuật không có túc từ : ngôi thứ hai thành ngôi thứ ba.

E.g.: They said, “ Do you watch TV every day?”

=> They asked if he/ she watched TV every day.

– Động từ tường thuật có túc từ: ngôi thứ hai được đổi theo ngôi của túc từ.

E.g.: Tom said to me, “You had better study hard for the exam.”

=> Tom told me (that) I had better study for the exam.

Tom said to Ann, “Will you have enough time for the work?”

=> Tom asked Anna if she would have enough time for the work.

Ngôi thứ ha (Third persons): không đổi.

E.g.: Mary said, “They have just left for the library.”

=> May said (that) they had just left for the library.

– Thì (Tenses):

– Không đổi thì của lời nói trực tiếp.

– Khi động từ tường thuật ở Thì Hiộn tại đơn (Simple Present), Tương lai đơn (Simple Future), hay Hiện tại hoàn thành đơn (Simple Present Perfect).

E.g.: He says, “I going to study law.”

=> He says (that) he is going to study law.

They’ll say, “We’ll buy a new house.”

=> They”II say (that) they will buy a new house.

– Động từ tường thuật ở Thì Quá khứ đơn, nhưng lời nói trực tiếp diễn tả một chân lí (the truth), sự kiện hiển nhiên (an evidence), định luật khoa học hay vật lí (a law of Science or physics).

E.g.: He said. “Man is error.”

=> He said (thast) man is error.

Our teacher said,” Health is more precious than gold.”

=> Our teacher said (that)health is more precious than gold.

He said, “Ice melts in the sun.”

=> He said (that) ice melts in the sun.

– được tường thuật ngay sau khi nói hay khi thuật lại sự kiện vẫn không đổi.

E.g.: (In class). A. “What did the teacher say?”

B. He said (that) he wants us to do our homework.

He said to me, “Hue is a quiet and peaceful city.”

=> He told me (that) Hue is a quiet and peaceful city.

– là mệnh đê chỉ ước muốn (a “wish” clause): theo sau động từ “WISH” hay “WOULD RATHER”, “IF ONLY”.

E.g.: He said, “I wish I had  a good memory.”

=> He said he wished he had a good memory.

– Theo sau “It’s (high/about) time.

E.g.: He said, “It’s time we changed our way of working.”

=> He said (that) it was time they changed their way of working.

– Có những động từ như: USED TO, hay Modals như: SHOULD, OUGHT TO, HAD BETTER, MIGHT, WOULD, hoặc câu điều kiện không thật (Unreal conditional sentemces ).

E.g.: If he had enough money, he would buy a bigger house ” he said

=> He said ( that) If he had enough money, he would buy a bigger house

– với MUST diễn tả lời khuyên.

E.g.: This book is very useful. You must read it.”, Tom said to me.

=> Tom told me (that) the book was very useful and I must read it.

b. Đổi thì:

Khi động từ tường thuật ở Thì quá khứ đơn. Động từ của Lời nói trực tiếp được đổi theo quy tắc sau:

          Direct speech                                 Indirect speech

Present (simple / continuous) => Past (simple / continuous)

Past (simple / continuous) => Past Perfect (simple / continuous)

Present perfect(simple/continuous) => Past Perfect (simple/continuous)

Simple future => would / should + V (Present conditional tense)

Future continuous => would / should /….. + be + V-ing

Simple Future perfect => would / should + have + p.p.

Past Perfect (simple/continuous) => không đổi

– Từ chỉ thời gian / nơi chốn (Time / Place words)

now ⇒ then, at once, immediately

ago before

tonight ⇒ that night

tomorrow ⇒ the next / following day

yesterday ⇒ the previous day, the day before

last week / month/ ⇒ the previous week / month

yesterday morning/afternoon ⇒ the previous morning / afternoon/

tomorrow morning / afternoon/ ⇒ the next / following morning

the day before yesteday ⇒ two days before

the day after tomorrow ⇒ (in) two days’time

….

a. HERE => THERE : khi chỉ một địa điểm xác định

E.g.: “Do you put the pen here?” he said.

=> He asked me if I put the pen there.

b. HERE: được đổi thành cụm từ thích bợp tùy theo nghĩa.

E.g.: She said to me. “You sit here.”

=> She told me to sit next to her.

“Come here, John.” he said.

=> He told John to come over him.

c. This / These

– This / These + từ chỉ thời gian (this / these + time word)

this / these => that / those

E.g.: “They’re coming this evening,” he said.

=> He said (that) they were coming that evening.

– This / These + danh từ (This / these + noun)

this / these => the

E.g.: “Is this book yours?” said Mary.

=> Mary asked me if the book was mine.

– This / these: chi thị đại từ (demonstrative pronouns).

this => it ; these => they / them

E.g.: He said, “I like this.”

=> He said (that) he liked it.

Ann said to Tom, “Please lake these into my room.

=> Ann asked Tom to take I them into her room.

  • Conditional Sentence

– Liên từ (Conjunctions): Câu điều kiện thường có mệnh đề điều kiện bắt đầu với: if, unless, if only, supposing (that), suppose (that), provide (that), providing(that), so/as long as (miễn là).

– Loại điều kiện (Kinds / soof conditions):

Điều kiện có thể xảy ra (Open / Likely /Possible condition):

“If” clause

Main clause

Simple present

–  Present of Modal + V

–  Imperative

–  Request 

 

E.g.: If it rains, we’ll stay at home and watch TV.

(Nếu trời mưa, chúng ta sẽ ở nhà xem ti vi.)

If he comes, please plume me.

(Nến ông ấy đến, vui lòng điện cho tôi.)

If the postman comes, tell him the change of our address.

(Nếu người phát thư đến, bảo ông ấy việc thay đổi địa chỉ của chúng ta.)

Điều kiện không thật /trái với thực tế (Unreal/Contrary -to-fact conditions)

– Điều kiện không thật ở hiện tại (Present unreal condition)

“If “ clause

Main clause

Past subjunctive tense (Quá khứ giả định / bàng thái)

Past of Modal + V (Thì Hiện tại điều kiện)

E.g.: If I had much mony, I would travel around the world.

(Nếu tôi có nhiều tiền, tôi di du lịch vòng quanh thể giới.)

– COULD: ở mệnh đề “If” diễn tả điều kiện có thể xảy ra theo lí thuyết nhưng không thựe hiện được.

E.g.: If he could speak Japanese, he would get the job.

(Nếu anh ấy  nói được tiếng Nhật, anh nhận được việc làm.)

– “If I were you/ in your position, I’d + V + O: được dùng diễn tả lời khuyên.

E.g.: If I were you, I would not accept that job offer.

(Nếu tôi là bạn, tôi không nhận lời đề nghị việc làm đó.)

– Điều kiện không thật ở quá khứ (Past unreal condition)

“If” clause

Main clause

Past perfect subjunctive: had + p.p.

(Thì Quá khứ hoàn thành giả định)

Past of modal + have + p.p.

(Thì quá khứ điều kiện)

 E.g.: If it hadn’t rained yesterday aftemoon. we would have gone shopping.

(Nếu trưa hôm qua trời không mưa, chúng tôi đã đi mua sắm.)

“If” clause

Main clause

–  Past subjunctive

–  WERE TO + V(base form)

Past of Modal + V

– Điều kiện không thật ở tương lai (Future unreal condition).

E.g.: If he came to the meeting tomorrow, he would meet his brother.

(Nếu ngày mai anh ấy dự cuộc họ, anh ấy gặp anh của anh của anh ấy.)

If he were to return at seven am tomorrow, he would meet me.

(Nếu anh ấy trở lại lúc 7 giờ sáng mai, anh ấy sẽ gặp tôi.)

– Bỏ “IF” (Omission of “IF”):

Chúng ta có thể bỏ từ “IF” ở mệnh đề điều kiện khi mệnh đề này có trợ động từ và dùng đảo ngữ (Inversion)

E.g.: If I were you, I’d take a course of accountancy. => Were I you, I’d take a ciourse of accountancy.

(Nếu tôi là bạn, tôi theo học một khóa kế toán.)

If he had studied hard, he’d have passed the exam. => Had he studied hard….

(Nếu anh ấy học chăm, anh đã đậu kì thi.)

– Điều kiện hỗn hợp (Mixed conditions):

Khi sự kiện ở mệnh đề điều kiện và mệnh đề chính không xảy ra trong cùng thời gian.

E.g.: If he had taken his father’s advice, he wouldn’t be in this trouble.

(Nếu anh ấy (đã) nghe lời khuyên của cha anh, anh không gặp rắc rối này.)

=> “If” clause: past unreal condition; main clause: present unreal

E.g: If he were good at English, he would have been promoted to a higher position.                  

(Nếu anh ấy giỏi tiếng Anh, anh đã được thăng vị trí cao rồi.)

– ‘If” clause : present unreal; main clause : past unreal

Chú ý: Điều kiện hỗn hợp thường là điều kiện không thật.

– Điều kiện đặc biệt (Special conditions):

a. Điều kiện “nguyên nhân – hậu quả’’ (Cause – effect condition):

“If” clause

Main clause

Simple present

Simple present

E.g.: If you heat butter, ii melts.

(Nếu bạn hâm nóng bơ, nó chảy.)

b. “will(not), Would” ở mệnh đề “IF” (Will(not) in “IF” clause):

– “will” được dùng ở mệnh đề “IF” để diễn tà “sự bằng lòng sẵn sàng” (willingness)

E.g.: If you will help us, we’ll start the work soon.

 (Nếu bạn đồng ý giúp, chúng ta sẽ bắt đầu công việc ngay.)

– “won’t” diễn tả sự từ chối.

E.g.: If he won’t pay his debl.whai will you do?

(Nếu anh ấy từ chối trả nợ, bạn sẽ làm gì?)

– “would” diễn tả lời yêu cầu.

E.g.: If you would hold on, I’ll try to put you through.

(Xin bạn vui lòng giữ máy, tôi sẽ cố gắng nối dây cho bạn.)

c. “should” ở mệnh đề “IF”: diễn tả điều gì không thể xảy ra hay khó có khả năng xảy ra (particularly probable)

E.g.: If he should come, ring me at once.

(Nếu anh ấy có đến, gọi điện cho tôi ngay.)

If the taxi should come before time, tell ihe driver to wait.

(Nếu taxi có đến sớm, bảo tài xế chờ.)

–  “SHOULD” có thể được thay bằng “HAPPEN TO” hoặc “EVER”

E.g.: If you should pass a supermarket, buy me a pound of coffee.

(Nếu tình cờ bạn đi ngang siêu thị, mua dùm một cân cà phê.)

=> If you happen to pass a supermarket,…

=> If you ever pass a supermarket,…

–  “should + happen to” có thể được dùng để nhấn mạnh tính tình cờ.

E.g.: If they should happen to stop by our house, what will we do?

(Nếu tình cờ họ ghé nhà, chúng ta làm gì?)

1.2. Từ Vựng

Unit 1 đến hết Unit 3

UNIT 1: HOME LIFE

– act (v) : hành động

  • action (n): hành động
  • activity (n): hoạt động
  • active (adj): hiếu động, hoạt bát

– attempt (n, v) : nỗ lực

– base (n) : nền tảng, căn cứ

– biology (n) : môn sinh vật

  • biologist (n): nhà sinh vật học
  • biological (adj): (thuộc) sinh vật học

– care (v) : chăm sóc

  • care for sb/sth = look after sb: chăm sóc ai/ cái gì
  • care about = worry about, be interested in: quan tâm đến, lo lắng về
  • caring (adj): quan tâm, chu đáo, hay giúp đỡ
  • careful (adj): cẩn thận

– close-knit (adj) : đoàn kết, gắn bó

– come up (v) : xảy ra = happen, occur

– confide (v) in sb : tin vào ai

  • confident (adj): tin tưởng
  • be confident of sb/ sth: tin tưởng vào ai/ điều gì
  • confidence (n): sự tin cậy, sự tự tin
  • have confidence in sb/ sth: tin vào ai/ điều gì
  • a lack of confidence: sự thiếu tin cậy
  • confidently (adv): một cách tự tin

– dish (n) : món ăn = food prepared as part of meal.

– discuss (v) : thảo luận, tranh luận

  • discuss sth with sb: thảo luận điều gì đó với ai = have a discussion with sb.
  • discussion (n): sự thảo luận, sự tranh luận
  • have a discussion with sb (about sth): thảo luận với ai (về vấn đề gì)

– eel soup (n) : cháo lươn

– frank (adj) : thẳng thắn, trung thực = honest and derect

  • frankly (adv): một cách thẳng thắn, một cách trung thực

– garbage (US) (n): rác = rubbish (Brit.)

– give a hand (v): giúp đỡ = help

  • give sb a (big) hand to sb/ sth: giúp đỡ (nhiệt tình) đối với ai/ cái gì

Eg: Ladies and gentlemen, let’s give a big hand to our special guests tonight.

– household chore (n): việc nhà

– join hands (v): cùng nhau làm; chung sức = work together in doing sth.

– mischievous (adj): tinh nghịch = enjoying playing tricks and annoying people.

  • mischievously (adv): tinh nghịch, ranh mãnh
  • mischievousness (n): tính tinh nghịch

– obey (v): vâng lời, tuân lệnh

  • obedience (n): sự vân lời, sự tuân lệnh
  • obedient (adj): biết vâng lời = doing what you are told to do.
  • ≠ disobedient (adj): không vâng lời, ngang ngược

– project (n) : dự án, đề án, kế hoạch

– responsible (adj) : có trách nhiệm

  • be responsible for sth: là nguyên nhân của cái gì, gây ra cái gì.
  • ≠ irresponsible: không có trách nhiệm, vô trách nhiệm, tắc trách
  • responsibility (n) : trách nhiệm
  • take responsibility for sb/ sth: chịu trách nhiệm với
  • responsibly (adv): một cách có trách nhiệm, một cách đáng tin cậy, một cách hợp lý

– run (v) : điều hành, quản lý = manage

– rush (v) : đi vội vã, đổ xô tới, lao tới

– secure (v) : bảo vệ

  • secure sth against sth/ from sth: bảo vệ cái gì khỏi cái gì
  • secure (adj): tự tin = confident
  • security (n): sự an toàn, khu vực an ninh (trong sân bay); sự đảm bảo, vật thế chấp.

– press (v): nhấn, ấn

  • pressure (n): áp lực
  • study pressure (n): áp lực học tập
  • be under pressure: chịu sức ép
  • put pressure on sb (to do sth): thúc bách/ ép ai làm gì.
  • pressurize (v)/ be pressurized: ép/ bị ép

– safe (adj) : an toàn

  • safety (n): sự an toàn

– support (v) : ủng hộ, hỗ trợ

  • support (n): sự ủng hộ
  • supportive (adj) of: giúp đỡ, động viên, thông cảm

– take out the garbage: đổ rác

– willing (adj) : sẵn lòng

  • be willing to do sth: sẵn lòng làm gì = ready and pleased to do sth

– solve (v) (a problem): giải, giải quyết (vấn đề)

  • solution (n): sự giải quyết; giải pháp; lời giải, bài giải

– share (v) : chia sẻ, san sẻ

  • share sth with sb : chia sẻ cái gì với ai.

UNIT 2: CULTURAL DIVERSITY

– approve (v) : tán thành, chấp thuận, đồng ý

  • approve of sb/ sth: chấp thuận/ đồng ý ai (cái gì)
  • approve of sb doing sth: chấp thuận/ đồng ý ai làm gì.

Ex: She doesn’t approve of me leaving school this year.

  • appove of somebody’s doing sth: chấp thuận/ đồng ý việc làm của ai.

Ex: She doesn’t approve of my leaving school this year.

– approval (n): sự chấp thuận, sự đồng ý, sự tán thành

– attitude (n) : thái độ

  • have attitude (to/ towards/ about/ on sb/sth): có thái độ đối với ai/ điều gì.

– attract (v) : thu hút, hấp dẫn

  • attraction (n): sự hấp dẫn, sức hút
  • attractive (adj): hấp dẫn, quyến rũ
  • attractively (adv): một cách hấp dẫn
  • be supposed to do sth (idiom): lẽ ra phải làm gì

– bride (n) : cô dâu

– ≠ bridegroom (n): chú rể

– confide in sb (v) = trust sb: tin tưởng ai

  • have confidence in sb/ sth (n): đặt niềm tin vào ai/ cái gì

– concern (v) : ảnh hưởng, tác động đến; làm lo lắng

  • be concerned with sth = be about sth: quan tâm đến, nhắm đến
  • be concerned about = worried about: lo lắng về

– compare with/ compare A with/ to B: so sánh với/ so sánh A với B

– conduct (v) : thực hiện, tiến hành = carry out/ perform sth

  • conduction (n): sự thực hiện, sự tiến hành

contractual (adj) : theo hợp đồng

  • contract (n): bản hợp đồng
  • contract (v): hợp đồng
  • contract with sb for sth: thoả thuận/ hợp đồng với ai về việc gì
  • contract a marriage/ an alliance with sb: đính ước với ai, liên minh với ai

– counterpart (n) : đối tác, người đồng sự

– demand (v) : yêu cầu, đòi hỏi

  • demand (n): nhu cầu, sự đòi hỏi

– determine (v) : tìm ra sự thật; xác định, quyết định

  • determined (adj): được xác định; kiên quyết, quả quyết
  • determination (n): sự kiên quyết, sự quyết định, quyết tâm

– diversity (n)= variety: tính đa dạng; sự phong phú, sự đa dạng

  • diversify (v): đa dạng hoá, làm ra nhiều loại
  • diverse (adj): đa dạng, khác nhau

– equal (adj/n/v) : bình đẳng; người bình đẳng; bằng nhau

  • equality (n): sự bình đẳng
  • equally (adv): bằng nhau
  • equalize (v): làm bằng nhau; cân bằng tỷ số

– fall in love with sb (idm): phải lòng ai, yêu ai

– groom (n): chú rể

– key (adj): chính, then chốt, chủ yếu = very important, essential

– maintain (v): duy trì; bảo trì

  • maintenance (n): sự duy trì; sự bảo trì

– majority (n): đa số

– ≠ minority (n): tiểu số, thiểu số

– marry (v): kết hôn

  • marriage (n): hôn nhân

– oblige (v): bắt buộc

  • be obliged to do sth: bị bắt buộc phải làm gì
  • obligatory (adj): bắt buộc = compulsory
  • obligation (n): sự (điều) bắt buộc

– on the other hand (adv): mặt khác, trái lại = on the contrary/ be contrary to sth

– particular (adj)         : đặc thù, đặc biệt; ngoại lệ

  • particularize (v): đặc biệt hoá, đặc thù hoá
  • particularity (n): tính cá biệt, đặc tính, đặc điểm
  • particularly (adv): đặc biệt là = especially

– partnership (n): mối quan hệ = relationship

  • partnership of equals: tính bình đẳng trong hôn nhân
  • partner (n): người vợ hoặc chồng, bạn đời; cộng sự, đối tác

– physical (adj): thuộc về cơ thể

  • physical education (n): giáo dục thể chất, thể dục
  • physical attractiveness (n): sự hấp dẫn về thể chất
  • physically (adv): về thân thể, theo luật tự nhiên

– precede (v): xảy ra trước, đến trước

  • precedence (n): quyền ưu tiên = priority
  • take precedence over: ưu tiên hơn = take priority over

Ex: Her wishes did not take precedence (priority) over other people’s needs.

(Ước muốn của cô ấy không được ưu tiên hơn những nhu cầu của người khác)

…………….

UNIT 3: WAYS OF SOCIALIZING

– accept (v): nhận, chấp nhận

  • acceptable (adj): có thể chấp nhận được
  • ≠ unacceptable (adj): không thể chấp nhận được
  • acceptably (adv): chấp nhận được
  • acceptability (n): tính chất có thể chấp nhận được

– apology (n): lời xin lỗi, sự xin lỗi

  • apologize (v): xin lỗi
  • apologize to sb for (doing) sth: xin lỗi ai vì (đã làm) điều gì
  • approach (v): đến gần, tiếp cận
  • appropriate (for sb/ sth) (adj): thích hợp (cho ai/ cái gì)

– appropriately (adv): thích hợp

– assist (v): giúp đỡ = help

  • assistance (n): sự giúp đỡ
  • assistant (n): người trợ lý, người bán hàng

– attention (n): sự chú ý

  • pay attention to (v): chú ý đến
  • attract sb’s attention (v): thu hút sự chú ý của ai
  • draw attention to sth (v): thu hút sự chú ý vào việc gì
  • attentive (adj): chăm chú

– brief (adj): ngắn gọn = short

  • briefly (adv): một cách ngắn gọn; tóm lại

– catch one’s eye (v): bắt ánh mắt

– clap one’s hands (v): vỗ tay

– common (adj): phổ biến; thông dụng = usual

  • commonly (adv): phổ biến; thông dụng = usually

– communicate (v): giao tiếp; truyền tin

  • communication (n): sự giao tiếp; sự truyền thông
  • communicative (adj): cởi mở; thân thiện
  • ≠ uncommunicative (adj): ít nói, không cởi mở

–  compliment (v): khen ngợi, ca tụng

  • compliment sb on sth: ca ngợi (tụng) ai về điều gì
  • compliment(s) (n): lời khen ngợi, lời ca tụng
  • (with the compliments of): như một món quà từ

Ex: Please accept these flowers with the compliments of the manager.

– discourtesy (n): tính (sự) không lịch sự, tính (sự) bất lịch sự = impoliteness

  • ≠ courtesy (n): tính (sự) lịch sự = politeness
  • discourteous (adj): không lịch sự, bất lịch sự = impolite

– formal (adj): trang trọng, chính thức

  • ≠ informal (adj): thân mật
  • formally (adv): trang trọng, chính thức = seriously, officially
  • ≠ informally (adv): thân mật = in a friendly way
  • formality (n): sự trang trọng, hình thức
  • informality (n): sự thân mật

– non-verbal (adj): không dùng lời nói

  • ≠ verbal (adj)          : dùng lời nói

– nod one’s head (v): gật đầu

– obvious (adj): rõ ràng, hiển nhiên = clear

  • obviously (adv): một cách rõ ràng, một cách hiển nhiên = clearly

point (at/to/towards sb(sth)  : chỉ vào (ai/ cái gì)

– probably (adv): có lẽ

  • probable (adj): có thể có, có khả năng xảy ra
  • ≠ improbable (adj) : không chắc, không chắc có khả năng xảy ra
  • probability (n): sự có thể có, khả năng có thể xảy ra

– rude (adj): thô lỗ = impolite

  • rudely (adv): một cách thô lỗ = impolitely
  • rudeness (n): sự thô lỗ = impoliteness

– signal (v): ra dấu, ra hiệu

  • signal (n): tín hiệu, dấu hiệu
  • situation (n): tình huống, hoàn cảnh

– slight (adj): nhẹ, nhẹ nhàng

  • slightly (adv): một cách nhẹ nhàng = a little

– social (adj): thuộc về xã hội

  • society (n): xã hội
  • socialize (with sb): giao du, vui chơi (với ai)

suppose (v): giả sử, cho là

  • supposed (adj): được cho là; chỉ là giả thiết

– terrific (adj) = wonderful = marvelous: tuyệt vời

– wave (v): vẫy tay

  • wave (n): cái vẫy tay

– whistle (v): huýt sáo; thổi còi

  • whistle (n): tiếng huýt sáo; tiếng thổi còi

– Kỹ năng

Đọc hiểu: Theo chủ đề Unit 1-3

Viết: Nối câu, viết lại câu

2. BÀI TẬP

I. Hãy chọn MỘT từ có phần gạch dưới được phát âm khác với các từ còn lại trong mỗi câu sau:

1. A. roses

B. villages

C. likes

D. matches

2. A. worked

B. stopped

C. forced

D. wanted

3. A. saints

B. tends

C. pools

D. stays

4. A. waited

B. mended

C. objected

D. faced

5. A. confused

B. faced

C. cried

D. defined

II. Hãy chọn MỘT từ có dấu trọng âm chính nằm ở vị trí khác với các từ còn lại trong mỗi câu sau:

1. A. confide

B. maintain

C. oblige

D. certain

2. A. conical

B. sacrifice

C. approval

D. counterpart

3. A. message

B. enter

C. discuss

D. middle

4. A. garbage

B. pressure

C. ready

D. believe

5. A. secret

B. secure

C. market

D. weekend

III. Hãy chọn MỘT phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu sau:

1. The nurse is always kind and gentle to us. She is a very _________ person.

A. caring

B. careful

C. careless

D. care

2. Tam is willing to help his mother with the household _________.

A. chord

B. chores

C. jobs

D. choir

3. Phở, a kind of noodle, is one of her favourite _________ when she visits Vietnam.

A. courses

B. plates

C. bowls

D. dishes

4. “Men make house and women make it _________ ” is a popular saying.

A. family

B. garden

C. home

D. room

5. The Internet enables users of computers to _________ information in a variety of forms.

A. share

B. divide

C. cut

D. tell

6. Many problems have _________ since the beginning of the school year.

A. brought up

B. come up

C. brought out

D. come out

7. The guidelines in this book can help you become a _________ speaker.

A. confide

B. confident

C. confidence

D. self-confidence

8. _________ programmers known as hackers often try to break into large computer systems.

A. Mischief

B. Misbehavior

C. Mischievous

D. Misunderstanding

9. The engineer admitted the failure _________ and decided to try another method.

A. frank

B. quick

C. always

D. frankly

10. Many workers switch from the day _________ to the night one with difficulties.

A. light

B. shift

C. hour

D. period

11. Since I _________ a child, I have solved Math puzzles.

A. am

B. was

C. have been

D. had been

12. Janet _________ to get online to go for an Internet shopping for an hour.

A. is trying

B. was trying

C. has been trying

D. would be trying

13. Until Alan began his marital life, he _________ his dirty socks on the floor.

A. always leaves

B. always left

C. has always left

D. had always left

14. My sister and her husband _________ to my house for dinner tomorrow evening.

A. come

B. going to come

C. came

D. are coming

15. I’ll give you my answer when I _________ you next Sunday afternoon.

A. see

B. saw

C. will see

D. am seeing

16. Tom: “I don’t have my glasses. I can’t read the menu” – Jane: “_________”

A. I’m going to read it for you

B. I will read it for you

C. I have read it for you

D. I will be reading it for you

17. While we _________ on the phone, the power _________ out.

A. talked – went

B. were talking – was going

C. were talking –went

D. talked – was going

18. Phone me at 8 o’clock. We _________ dinner by then.

A. will be finishing

B. will have finished

C. have finished

D. had finished

19. Many Indian men said that it was unwise to _________ in their wives.

A. trust

B. hide

C. declare

D. confide

20. The survey was to find out the young people’s attitudes _________ love and marriage.

A. towards

B. above

C. beneath

D. with

21. Belgian officials are discussing this with their French_________.

A. friends

B. colleagues

C. co-workers

D. counterparts

22. Catherine rejected many suitable men before settling on Tom.

A. said no to

B. accepted

C. met

D. saw

23. I’ve never felt able to _________ in my sister.

A. see

B. think

C. confide

D. consider

24. In English, the subject precedes the verb.

A. comes first

B. comes before

C. be in front

D. comes after

25. Carney has a _________ commitment to write two new books in th next four years.

A. agreed

B. contractual

C. contract

D. contracted

26. The China was set blue with gold _________.

A. rim

B. edge

C. border

D. side

27. Career Officers _________ contact with young people when they have left school.

A. keep

B. maintain

C. carry

D. lost

28. The minister was obliged to report at least once every six months.

A. must

B. had to

C. required

D was compulsory

29. He sacrificed a promising career to look after his handicapped daughter.

A. gave

B. threw away

C. gave up

D. let it go

30. The tall conical roof is open at the top, so that a circle of sunlight shines down into the pool.

A. shaped like a cone

B. having the shape of a rectangle

C. shaped like a square

D. circle

31. It is said that he _________ studying English for nearly one year.

A. has been stopped

B. has stopped

B. has been stopping

D. has stopped

32. It was lucky for me to have taken all the document home; otherwise it _________ stolen.

A. would have been

B. must be

C. had to be

D. was

33. Since the new regulations _________ in their school last month, there has been a remarkable decrease in the number of problematic students.

A. came into force

B. were put into being

C. came true

D. were put into force

34. Jack said that he was amused because he _________ his poorly done test paper to be marked again.

A. had never expected

B. has never expected

C. never expects

D. will never expect

35. Parents should _________ much attention to their children’s self-study at home.

A. get

B. attract

C. pay

D. buy

36. “I am going to your house”, he said to me.

A. He said to me he is going to your house.

B. He told me he was going to your house.

C. He told me he was going to my house.

D. He told me he is going to your house.

37. “I will take you to my house.”, he said to Mary.

A. He told Mary he will take her to my house.

B. He told to Mary he would take her to his house.

C. He told to Mary he would take you to my house.

D. He told Mary he would take her to his house.

38. “Are you sorry for what you did?”, the mother said to her son.

A. The mother told her son if you were sorry for what you had done.

B. The mother asked her son if he was sorry for what you had done.

C. The mother asked her son if he was sorry for what he had done.

D. The mother asked her son if he was sorry for what he did.

39. “Do you want to buy any second-hand books?”, she asked me.

A. She asked me if did you want to buy any second-hand books.

B. She asked me if you wanted to buy any second-hand books.

C. She asked me whether he wanted to buy any second-hand books.

D. She asked me whether I wanted to buy any second-hand books.

40. “We can go to the airport by taxi.”, they said.

A. They said they could go to the airport by taxi.

B. They said they can go to the airport by taxi.

C. They said we can go to the airport by taxi.

D. They said we could go to the airport by taxi.

IV. Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành bài khóa dưới đây.

Nowadays, teenagers have (1) _________ more money and expensive possessions than their parents ever did. Articles like radios and bicycles, which cost a fortune (2) _________ decades ago, are now mass-produced and cheap. And items that nobody even dreamed of possessing twenty years ago, such as mobile phones and computers, are now in common places. Teenagers are definitely better off financially. (3) _________, life is not easy for them. There is much more to worry about than there was in the past. Jobs are not as secure (4) _________ they used to be and teenagers can no (5) _________ be confident that the world will always be peaceful and free of pollution.

Teenagers drive their parents crazy (6) _________ many ways. Some of them spray their hair with amazing color, while others wear clothes that shock their parents. They all want (7) _________ own stereos, mobile phones and televisions. But these young people are not really behaving differently from how their parents behaved when they were young. Many of today’s parents and grandparents will laugh when they (8) _________ crazy fashions they wore. Those adults, who are parents now, fought with their own parents about clothes and lifestyles. (9) _________ teenagers have fought with their parents (10) _________ time began and no doubt they will always….

1. A. far B. great C. much D. lot

2. A. little B. a little C. few D. a few

3. A. Despite B. In spite C. However D. Even though

4. A. like B. as C. but D. when

5. A. more B. farther C. sooner D. longer

6. A. in B. on C. at D. by

7. A. an B. his C. ones D. their

8. A. remind B. think C. review D. remember

9. A. As well B. In fact C. At last D. At once

10. A. since B. from C. when D. as

3. ĐÁP ÁN

I. Hãy chọn MỘT từ có phần gạch dưới được phát âm khác với các từ còn lại trong mỗi câu sau:

1 – C; 2 – D; 3 – A; 4 – D; 5 – B;

II. Hãy chọn MỘT từ có dấu trọng âm chính nằm ở vị trí khác với các từ còn lại trong mỗi câu sau:

1 – D; 2 – C; 3 – C; 4 – D; 5 – B;

III. Hãy chọn MỘT phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu sau:

1 – A; 2 – B; 3 – D; 4 – C; 5 – A;

6 – B; 7 – B; 8 – D; 9 – D; 10 – B;

11 – B; 12 – B; 13 – C; 14 – D; 15 – B;

16 – B; 17 – C; 18 – B; 19 – D; 20 – A;

21 – D; 22 – A; 23 – C: 24 – B; 25 – B;

26 – C; 27 – D; 28 – D; 29 – A; 30 – A;

31 – D; 32 – A; 33 – D; 34 – A; 35 – C;

36 – C; 37 – D; 38 – C; 39 – D; 40 – A;

IV. Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành bài khóa dưới đây

1 – C; 2 – D; 3 – C; 4 – B; 5 – D;

6 – A; 7 – D; 8 – A; 9 – C; 10 – A;

V. Hãy xác định một câu có phần gạch dưới cần được sửa lại cho đúng:

1 – A; 2 – B; 3 – A; 4 – A; 5 – A;

6 – A; 7 – C; 8 – D; 9 – D; 10 – B;

11 – D; 12 – A; 13 – B; 14 – B; 15 – C;

Trên đây là toàn bộ nội dung Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Tiếng Anh 12 năm học 2021-2022. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Mời các em tham khảo các tài liệu có liên quan:

  • Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Tiếng Anh 12 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Tiếng Anh 12 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Lê Lợi
  • Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Tiếng Anh 12 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Trần Hưng Đạo
  • Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Tiếng Anh 12 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Lý Thường Kiệt

Chúc các em học tập tốt!

Xem thêm về bài viết

Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Tiếng Anh 12 niên học 2021-2022

Qua nội dung tài liệu Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Tiếng Anh 12 niên học 2021-2022 giúp các em học trò lớp 12 có thêm tài liệu ôn tập tri thức, tổng hợp các điểm ngữ pháp và từ điển cần thiết cũng đoàn luyện khả năng làm bài, dùng tiếng nói và khả năng để sẵn sàng cho kì thi giữa học kì 1 sắp tới được HOC247 soạn và tổng hợp toàn vẹn. Hi vọng tài liệu sẽ hữu dụng với các em.

Chúc các em có kết quả học tập tốt!
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HK1 MÔN TIẾNG ANH 12 NĂM 2021-2022

1. LÝ THUYẾT

1.1. Ngữ pháp

– Kiến thức ngữ âm

Cách phát âm –s/es

Có ba cách phát âm chữ”-s/-es” cùng tận

– Chữ “-s/-es”được đọc là /iz/ khi theo sau một trong những âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/

E.g.: buses, watches, roses,…

– Chữ “-s/-es” được đọc là /s/ khi theo sau một irong những âm /f/, /t/, /k/, /p/ , /ð/.

E.g.: maps /maps/, books /buks/, hats ,…

– Chữ “-s/-es” được đọc là /z/ khi theo những âm phụ âm còn lại hay một âm nguyên âm.

E.g.: eyes, bells, plays,…

Trọng âm từ 2 âm tiết

– Không có lề luật nhất thiết về trọng âm ở tiếng Anh. Tuy nhiên có một số lề luật thông dụng.

– Trọng âm (stress) chỉ được đặt trên từ gốc (root words). Phần được thêm vào (affixes) không được tính là âm tiết.

– Phần được thêm vào gồm có tiếp đầu ngữ (prefixes) và tiếp vị ngữ (suffixes).

E.g.: nation => từ gốc

+ national => “-al” là tiếp vị ngữ (suffix)

+ international => “inter”: là tiếp đầu ngữ (prefix)

Do đó trọng âm chỉ đặt ờ từ gốc là “nation”.

Rules for TWO – syllable words (Quy tắc cho từ nhì âm tiết)

– Đối với đa phần danh từ và tính từ

– Trọng âm được đặt ở vần đầu.

E.g.: ‘climate, ‘table, ‘lesson, ‘happy, ‘courage,…

– Một số danh từ có trọng âm ở từ gốc.

E.g.: de’sign, ex’cuse,…

– Danh từ cùng tận -OO hay -OON: trọng âm đặt trên âm này.

E.g.: bam’boo, bal’loon,…

– Những danh từ vay mượn ở từ nước ngoài có trọng âm ở vần nhì chả hạn : ho’tel, ma’chine, e’vent, …

– Trọng âm được đặt ở từ gốc tính từ và động từ: 

Từ gốc ở vần thứ nhì

a. Động tờ (Verbs)

E.g.: ap’pear, be’gin, ex’plain,…

Chú ý:

– Động từ cùng tận bằng OW, EN, Y, EL, ER, LE, ISH: trọng âm thứ nhất.

E.g.: ‘follow, ‘harden, ‘suffer, ‘finish, ‘carry, …

– Động từ tận bằng -ATE: trọng âm thứ HAI (-ATE).

E.g.: nar’rate, tran’slate, dic’tate,…

b. Tính từ (Adjectives)

E.g.: ex’treme, dis’tinct, com’plete,…

– Từ nhì vần vừa là danh từ vừa là động từ: 

a. Trọng âm được đặt ở vần thứ nhất khi chúng là danh từ.

E.g.: ‘record, ‘object,…

b. Trọng âm được đặt ở vần thứ nhì khi chúng là động từ.

E.g.: re’cord, ob’ject,…

Ngoại lệ (Exceptions): Không phải tất cả từ nhì vần vừa là danh từ vừa là động từ theo quy lắc này.

– Một số từ có trọng âm đặt ở vần thứ nhất như: purchase, promise,…

– Một số từ có trọng âm đặt vần thứ nhì như: control, surprise,…

– Đại từ phản thân (Reflexive pronouns):

Trọng âm được đặt ở “-self/- selves”.

E.g.: my’self, her’self, them’sdves,…

– Trạng từ và giới từ (Adverbs and prepositions):

Trọng âm được đặt ở từ gốc.

E.g.: a’bove, be’fore, perhaps, in’deed, ‘quickly,…

– Từ ghép (Compound words):

a. Danh từ (Nouns): trọng âm thường được đặt ở từ đầu.

E.g.: ‘drugstore, ‘lightbulb, ‘baseball, ‘rainfall,…

b. Tính từ (Adjectives): trọng âm đặt ở âm tiết thứ nhì.

E.g.: bad-’tempered, old’fashioned,…

Passive Voice

Form (Dạng):

Thể thụ động được cấu lạo vì một dạng của động từ BE và kí vãng phân từ (past participle) của động từ chính.

BE + Past Participle (P.P.)

Chú ý: Thông thường chỉ ngoại động từ (Transitive verbs) thế hệ có dạng thụ động (passive form).

– Structure (Cấu trúc):

a. Thì đơn (Simple tenses): S+ V + O + … 

=> S (O) + Be + P.P + … (+ by O).

e.g.: They built this bridge in 1998. (Họ xây cầu này năm 1998.)

=> This bridge was built in 1998.

b. Thì Tiếp diễn (Continuous tenses): S + be + V-ing + O + …

=> S + he + being + P.P. + … (+ by O)

e.g.: They are pulling down very old houses. (Họ kéo sập những nhà qua xưa.)

=> Very old houses are being pulled down

c. Thì Hoàn thành (Perfect tenses).

S + have + p.p. + O + ….

=>  S + have + been + P.P + M (+ by O).

e.g.: People have buill many hotels. (Người ta xây nhiều khách sạn.)

=> Many hotels have been built.

d. Modals in passive (Khiếm động từ ở thể thụ động)

S + modal + V + O + M.

=> S + modal + be + P.P + M + by O.

e.g.: People must observe traffic laws. (Quần chúng phải tuân giữ luật liên lạc.)

=> Traffic laws must be observed.

e. Two-object verbs in passive (Động từ có nhì túc lừ ở thể thụ động)

S+ V + O1 + O2 + ….

 => a. S(O1) + be + P.P +O2 + M (+ by O).

 => b. S (O2) + be + P.P + prep + O1 + … (+ by O).

O1 : direct object (túc lừ / tân ngữ trực tiếp)

O2: indirect object (tức từ / tân ngữ gián tiếp)

e.g.: They gave poor people (O1) many presents (O2). (Họ cho người nghèo nhiều tiến thưởng.)

=> a. Poor people were given many presents,

b. Many presents were given lớn poor people.

f. Verbals / Phrasal verbs in passive (Động từ kép ở thể thụ động).

S + V + particle + O + …

=> S + be + P.P. + particle + … (+ by O).

e.g.: They put off the plan. (Họ hoãn dự án.)

=> The plan was put off.

g. Adverbs of manner with passive verbs (Trạng từ chi thể cách với động từ thụ động)

S + V + O + adv. of manner.

=> S + be + adv. of manner + P.P + by O.

e.g.: They considered the proposal carefully.

(Họ lưu ý lời yêu cầu kĩ lưỡng.)

=> The proposal was carefully considered.

h. Object of the verb is a clause (Túc từ là một mệnh đề)

S1   + V1 + (that) + S2 + V2 + O

=> a. It + V1 (in passive) + (that) + S2 +V2+ O.

=> b. S2 + V1 (in passive) + V2 (in infinitive) + O.

e.g.: They said (that) that man was innocent.

(Họ nói người nam nhi đó không có tội.)

=> a. It was said (that) that man was innocent.

=> b. That man was said lớn be innocent.

Chú ý : Cách (a) thường được sử dụng ở báo chí.

– V1 và V2 cùng thì: V2 được viết ở dạng nguyên mẫu dễ chơi (simple infinitive)

e.g.: People know (that) time is money. (Người ta biết thời kì là tiền.)  

                 Time is known lớn be money.

– V2 diễn đạt hành động xảy ra trước V1 : V2 được viết ở dạng nguyên mẫu xong (perfect infinitive : lớn have + P.P)

e.g.: They say (that) the survivors lived on fruit on the island.

(Họ nói những người sinh tồn đã sống bằng trái cây trên đảo.)

=> The survivors are said lớn have  lived on fruit on the island.

– V2 cùng thời kì với V1 và ở Thì Tiếp diễn: V2 được viết ở dạng nguyên mẫu tiếp diễn (Continuous infinitive: lớn be + present participle (V-ing.))

e.g.: People think scientists are searching for medicine for cancer.

(Người ta nghĩ các nhà khoa học đang tìm thuốc cho bệnh ung độc.)

=> Scientists are thought lớn be searching for medicine for cancer.

– V2 diễn đạt hành động xảy ra sau V1 chúng ta

– thay S1 bằng lừ “IT”

– viết V1 ở ihể thụ động theo lề luật,

– và giữ nguyên mệnh đề lúc từ.

e.g.: Some experts say (that) the climate will change a lot. (Một số chuyên viên nói (rằng) khí hậu sẽ đổi mới nhiều.)

=> It is said (that) the climate will change a lot.

Verb Tenses

I. SIMPLE PRESENT PERFECT (Thì Hiện tại xong)

Form (Dạng): Thì Hiện xong đơn được cấu tạo vì dạng ngày nay của HAVE và kí vãng phân từ (past participle) cùa động từ chính.

HAVE / HAS + past participle (P.P.)

Have được đọc là [ [h}әv]; Has [ |h)әz]

Use (Cách sử dụng): Thì Hiện tại xong đơn diễn đạt:

– Hành động xảy ra trong kí vãng không rõ thời kì.

e.g.: He has met this man. (Anh ấy đã chạm chán người nam nhi này.)

– hành động xảy ra suốt một khoảng thời trong kí vãng và còn tiếp tục tới ngày nay.

e.g.: They’ve lived in this part for two years.

(Họ sổng nơi này được nhì năm.)

Hoặc hành động vừa ngừng.

e.g.: I haven’t seen you for ages. (Tôi không chạm chán game thủ mấy năm rồi.)

–   “FOR + khoảng thời kì” (FOR + a period of time): thường được sử dụng cho trường hợp này. 

-“FOR + a period of time + NOW” hoặc “FOR + the last / past + a period of time” được sử dụng với Thì Hiện tại xong tiếp diễn : “have / has + been + V-ing”.

e.g.: We’ve been studying English for a year now.

(Chúng tôi học tiếng Anh được một năm rồi.)

They have been working here for the last two years.

(Hai năm qua họ làm việc ở đây.)

– Hành động mở màn một thời khắc chi tiết trong kí vãng và còn tiếp diễn tới ngày nay. thường trong câu có từ “SINCE + thời khắc / một nhật kì” (a point of time or a date).

g.: He’s worked in this office since last January.

(Anh ấy làm ở văn phòng này từ Tháng Giêng rồi.)

He’s written for this newspaper since 1998.

(Anh ấy viết cho tờ báo này từ 1998.)

Thì Hiện tại xong tiếp diễn thường được sử dụng ở trường hợp (2) và (3) để nhấn mạnh tính liên tiếp.

e. g.: We’ve been studying English for two years now.

{Chúng tôi học tiếng Anh nhì năm nay.)

We’ve been living in this house since the autumn of 1990.

(Chúng tôi sống ở nhà này từ mùa thu năm 1990.)

* Sau SINCE có thể là một mệnh đề. thường ở Thì Quá khứ đơn.

e.g.: Since he left school, he has worked in his office.

(Từ khi rời khỏi trường, anh ấy làm việc ở văn phòng này.)

– Hành động lặp di lặp trong kí vãng không rõ thời kì.

e.g.: He’s been lớn thill place many times. (Anh ẩy đã tới nơi đó nhiều lần.)

We’ve seen this film twice. (Chúng tôi xem phim này nhì lần rồi.)

Chú ỷ: Thường có cụm từ chỉ số lần: many / several / four times,…twice,..etc…

– Trong câu cỏ từ : recently, lately {thế hệ đây, mới rồi), so far (cho đến hiện giờ), till/ until now, up lớn now, up lớn the present (cho đến hiện giờ), before (trước đây), all his/her/my … life (suôt đời anh ấy /chị ấy/tôi…).

e.g.: He has finished about half the work so far.

(Cho đến hiện giờ anh ấy làm hoàn thành khoảng nửa công tác.)

They have bought some new books for the library lately / recently.

(Mới rồi họ mua một số sách thế hệ cho thư viện.)

– Sau so sánh tuyệt đối (a clause in the superlative); từ EVER được sử dụng với Thì Hiện tại xong.

e.g.: This is the most interesting book I’ve ever read.

(Đây lừ cuốn sách hay nhất tôi đã từng đọc.)

Is this the nicest restaurant you’ve ever told me about?

(Phquan ải đây là nhà hàng thanh nhã nhất game thủ đã từng nói với tôi)

– Sau “ It / This is the first / second… .time…”, hoặc từ ONLY,

e.g.: This is the second time you have made that same mistake.

(Đây là lần thứ nhì game thủ phạm cùng mật lỗi đó.)

Is this the,first time he’s been lớn Vietnam ?

(Phquan ải đây là lần thứ nhất ông ấy tới Việt Nam không?)

– Hành động xảy ra trong kí vãng còn hậu quả ở ngày nay.

e. g.: He’s lost the door key, so he has lớn stay outdoors.

(Anh ấy mất chiu khóa cửa, bởi đó anh ấy phải ở ngoài.)

– Trong câu với từ: ALREADY, YET, EVER, NEVER, và JUST.

a. ALREADY (rồi): diễn đạt hành động xảy ra trước dự kiến, thường được viết giữa HAVE và P.P.

c. g.: He’s already gone lớn the bank. (Anh ấy đi nhà băng rồi.)

The worker has already washed the car.

(Anh công nhân rửa xe rồi.)

b. YET (chưa)-. sử dụng trong câu hỏi và phủ định.

*     Câu hỏi: ở cuối câu.

e. g.: Have you done the homework yet? (Người chơi làm bài tập ở nhà chưa?)

Has he finished the report yet?

(Anh ấy làm hoàn thành phiên bản thông báo chưa ?)

* Câu phủ định

–     Ở cuối câu hay mệnh đề.

e.g.: He hasn’t finished I he report yet.

Anh ấy chưa làm hoàn thành phiên bản thông báo.)

–     Ngay sau từ NOT.

e.g.: He has not yet finished the report.

c. EVER (có bao giờ): Chi sự việc từ kí vãng tới ngày nay. sử dụng trong câu nghi hoặc và đứng sau chủ từ.

e.g.: Have you ever read any of Dickcnsnovels ?

{Người chơi có bao giờ đọc cuốn tiểu thuyết nào cùa Dickens không?)

d. NEVER (chưa/không bao giờ) (hao ngụ ý từ kí vãng tới ngày nay) sử dụng trong câu xác định và thường đứng giữa HAVE và p.p.

e. g.: He has never told a lie. (Anh ấy không bao giờ nói láo.)

They have never got lớn the office late.

(Họ chưa bao giờ tới cơ quan trễ.)

e. JUST [vừa): chỉ sự kiện vừa xùy ra / chấm dứt.

e. g.: Mother has just gone to market. (Mẹ vừa đi chợ.)

They have just bought a new house. (Mọ vừa mua một ngôi nhà mới.)

Ở American English (Anh Mĩ ngữ). JUST đi với thì Quá khứ đơn.

e. g.: Mother just went to market. 

Trái lại, JUST NOW {vừa, vừa rồi) đi với thì Quá khứ đơn. và được Viết ở cuối câu.

e g.: What did you do just now? (Vừa rồi bạn làm gì?)

– “It’s + khoảng thời gian + SINCE + s + V quá khứ đơn) ..”

e. g.: It’s ten years since he went abroad.

(Đã 10 năm từ khi anh ấy đi ra nước ngoài.)

It’s nearly two year since his father died.

(Gần hai năm từ khi cha anh ấy mất.)

PAST CONTINUOUS / PROGRESSIVE (Thì Quá khứ tiếp diễn)

Form (Dạng): Thì Quá khứ tiến diễn được cấu tạo bởi dạng quá khứ của BE và hiện tại phân từ của động từ chính (present participle of main verb: V+ING).

WAS / WERE + present participle V+ ing)

Use (Cách dùng): Thì Quá khứ tiếp diễn được dùng diễn tả:

– Hành động xảy ra tại một giờ cụ thể trong quá khứ.

e.g.: What were you doing at 2p.m. yesterday?

(Lúc 2 giờ trưa hôm qua bạn làm gì?)

– Một hành động đang diễn liến bất chợt mội hành động khác xảy đến ngăn chặn lại trong quá khứ. (Hành động bất chợt-ở thì đơn).

e.g.: Last night when I was doing the exercises, my friend came in.)

(Đêm qua khi tôi làm bài tập. bạn tôi bước vào.)

– Hai hoặc nhiều hành động xảy ra cùng một lúc trong quá khứ.

e.g.: Last weekend. when I was working in the Harden, Tom was playing ball with friends at school. (Ngày cuối tuần vừa qua, khi tôi làm việc trong vườn. Tom chơi banh với các bạn ở trường.)

– Sự kiện dự định trong quá khứ.

e.g.: David was taking a course in French, but he had to cancel. (David dự định học một khóa tiếng Pháp, nhưng anh ấy phải hủy bỏ.)

– Dùng với từ’‘ALWAYS” diễn tả hành động lặp đi lặp lại thường xuyên và bao hàm ý khôn a hài lòng trong quá khứ.

e.g.: He was always coming lo work late. (Anh ấy luôn đi đến chỗ làm trễ.)

SIMPLE PAST (Quá khứ đơn) : Thì Quá khứ đơn được dùng diễn tả:

– Hành động xảy ra và đã chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ.

e.g. They went to the zoo.

– Hành động xảy ra lại mội thời điểm xác định trong quá khứ. hay có từ như: AGO. YESTERDAY, LAST, ONCE (UPON A TIME), THE OTHER DAY, FIRST.

e.g.: People built this school over 100 years ago.

(Dân chúng Xây trường nàv cách nay hơn 100 năm.)

The other day we saw them in a supermarket.

(Một ngày nọ, chúng tôi thấy họ ở một siêu thị.)

– Hành động xảy ra suốt một khoẳng thời gian trong quá khứ và đã chấm dứt.

E.g They worked in a factory for 2 years. (Now they don’t work there

any more). (Họ làm việc ở một nhà máy 2 năm.)

– hành động xảy ra sau một hành động khác, hay một chuỗi hành động trong quá khứ.

e.g.: Tom entered the room and stopped. He listened carefully. (Tom vào phong và dừng lại. Anh lắng nghe cẩn thận.)

– một tình huống hay thói quen trong quá khứ và nay đã chấm dứt.

e.g.: Every morning his father jogged before breakfast.

(Cha anh ấy từng chạy hộ trước bữa điểm tăm mỗi sáng.

 Chú ý: Cách dùng này có thể được thay bằng USED TO + V (dạng gốc),

e.g: He used to play tennis on Saturday afternoons.

 He played tennis on Saturday afternoons.

– ở mệnh đề theo sau “ t’s (about/high) time (that)…”

e.g.: It’s time they chanced the method of teaching and learning. (Đến lúc họ đổi phương pháp dạy và học.)

Reported Speech

Khi đổi lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp – lời tường thuật, chúng la phải thực hiện bốn quy lắc sau:

a. Động từ tường thuật (Reporting verbs)

b. Ngôi (Persons).

c. Thì (Tenses)

d. Từ thời gian – nơi chốn (Time or Place Words),…

– Động từ tường thuật (Reporting verbs):

Động từ tường thuật của Lời nói trực tiếp (Direct speech) phải được đổi phù hợp với nghĩa hoặc cấu trúc câu của Lời nói trực tiếp.

Eg.: He said, “ Do you like coffee?” => He asked me if I liked coffee.

“If I were you, I’d not buy that coat,” said Mary. => Mary advised me not to buy the coat.

Ghi nhớ:

SAY TO không bao giờ được dùng ở Lời nói gián tiếp – Lời tường thuật.

SAY TO được thay bằng TELL

TELL không bao giờ được dùng ở Lời nói trực tiếp.

– Ngôi (Persons):

Ngôi thứ nhất (First persons): được đổi theo ngôi cửa chủ từ cửa mệnh đề tường thuật.

E.g.: Tom said, “I bought this book yesterday.”

=> Tom said (that) he had bought the book the day before.”

Tom and Ann said. “We will visit our teacher.”

=> Tom and Ann said (that) they would visit their teacher.

Ngôi thứ hai (Second persons)

– Động từ tường thuật không có túc từ : ngôi thứ hai thành ngôi thứ ba.

E.g.: They said, “ Do you watch TV every day?”

=> They asked if he/ she watched TV every day.

– Động từ tường thuật có túc từ: ngôi thứ hai được đổi theo ngôi của túc từ.

E.g.: Tom said to me, “You had better study hard for the exam.”

=> Tom told me (that) I had better study for the exam.

Tom said to Ann, “Will you have enough time for the work?”

=> Tom asked Anna if she would have enough time for the work.

Ngôi thứ ha (Third persons): không đổi.

E.g.: Mary said, “They have just left for the library.”

=> May said (that) they had just left for the library.

– Thì (Tenses):

– Không đổi thì của lời nói trực tiếp.

– Khi động từ tường thuật ở Thì Hiộn tại đơn (Simple Present), Tương lai đơn (Simple Future), hay Hiện tại hoàn thành đơn (Simple Present Perfect).

E.g.: He says, “I going to study law.”

=> He says (that) he is going to study law.

They’ll say, “We’ll buy a new house.”

=> They”II say (that) they will buy a new house.

– Động từ tường thuật ở Thì Quá khứ đơn, nhưng lời nói trực tiếp diễn tả một chân lí (the truth), sự kiện hiển nhiên (an evidence), định luật khoa học hay vật lí (a law of Science or physics).

E.g.: He said. “Man is error.”

=> He said (thast) man is error.

Our teacher said,” Health is more precious than gold.”

=> Our teacher said (that)health is more precious than gold.

He said, “Ice melts in the sun.”

=> He said (that) ice melts in the sun.

– được tường thuật ngay sau khi nói hay khi thuật lại sự kiện vẫn không đổi.

E.g.: (In class). A. “What did the teacher say?”

B. He said (that) he wants us to do our homework.

He said to me, “Hue is a quiet and peaceful city.”

=> He told me (that) Hue is a quiet and peaceful city.

– là mệnh đê chỉ ước muốn (a “wish” clause): theo sau động từ “WISH” hay “WOULD RATHER”, “IF ONLY”.

E.g.: He said, “I wish I had  a good memory.”

=> He said he wished he had a good memory.

– Theo sau “It’s (high/about) time.

E.g.: He said, “It’s time we changed our way of working.”

=> He said (that) it was time they changed their way of working.

– Có những động từ như: USED TO, hay Modals như: SHOULD, OUGHT TO, HAD BETTER, MIGHT, WOULD, hoặc câu điều kiện không thật (Unreal conditional sentemces ).

E.g.: If he had enough money, he would buy a bigger house ” he said

=> He said ( that) If he had enough money, he would buy a bigger house

– với MUST diễn tả lời khuyên.

E.g.: This book is very useful. You must read it.”, Tom said to me.

=> Tom told me (that) the book was very useful and I must read it.

b. Đổi thì:

Khi động từ tường thuật ở Thì quá khứ đơn. Động từ của Lời nói trực tiếp được đổi theo quy tắc sau:

          Direct speech                                 Indirect speech

Present (simple / continuous) => Past (simple / continuous)

Past (simple / continuous) => Past Perfect (simple / continuous)

Present perfect(simple/continuous) => Past Perfect (simple/continuous)

Simple future => would / should + V (Present conditional tense)

Future continuous => would / should /….. + be + V-ing

Simple Future perfect => would / should + have + p.p.

Past Perfect (simple/continuous) => không đổi

– Từ chỉ thời gian / nơi chốn (Time / Place words)

now ⇒ then, at once, immediately

ago before

tonight ⇒ that night

tomorrow ⇒ the next / following day

yesterday ⇒ the previous day, the day before

last week / month/ ⇒ the previous week / month

yesterday morning/afternoon ⇒ the previous morning / afternoon/

tomorrow morning / afternoon/ ⇒ the next / following morning

the day before yesteday ⇒ two days before

the day after tomorrow ⇒ (in) two days’time

….

a. HERE => THERE : khi chỉ một địa điểm xác định

E.g.: “Do you put the pen here?” he said.

=> He asked me if I put the pen there.

b. HERE: được đổi thành cụm từ thích bợp tùy theo nghĩa.

E.g.: She said to me. “You sit here.”

=> She told me to sit next to her.

“Come here, John.” he said.

=> He told John to come over him.

c. This / These

– This / These + từ chỉ thời gian (this / these + time word)

this / these => that / those

E.g.: “They’re coming this evening,” he said.

=> He said (that) they were coming that evening.

– This / These + danh từ (This / these + noun)

this / these => the

E.g.: “Is this book yours?” said Mary.

=> Mary asked me if the book was mine.

– This / these: chi thị đại từ (demonstrative pronouns).

this => it ; these => they / them

E.g.: He said, “I like this.”

=> He said (that) he liked it.

Ann said to Tom, “Please lake these into my room.

=> Ann asked Tom to take I them into her room.

Conditional Sentence

– Liên từ (Conjunctions): Câu điều kiện thường có mệnh đề điều kiện bắt đầu với: if, unless, if only, supposing (that), suppose (that), provide (that), providing(that), so/as long as (miễn là).

– Loại điều kiện (Kinds / soof conditions):

Điều kiện có thể xảy ra (Open / Likely /Possible condition):

“If” clause

Main clause

Simple present

–  Present of Modal + V

–  Imperative

–  Request 

 

E.g.: If it rains, we’ll stay at home and watch TV.

(Nếu trời mưa, chúng ta sẽ ở nhà xem ti vi.)

If he comes, please plume me.

(Nến ông ấy đến, vui lòng điện cho tôi.)

If the postman comes, tell him the change of our address.

(Nếu người phát thư đến, bảo ông ấy việc thay đổi địa chỉ của chúng ta.)

Điều kiện không thật /trái với thực tế (Unreal/Contrary -to-fact conditions)

– Điều kiện không thật ở hiện tại (Present unreal condition)

“If “ clause

Main clause

Past subjunctive tense (Quá khứ giả định / bàng thái)

Past of Modal + V (Thì Hiện tại điều kiện)

E.g.: If I had much mony, I would travel around the world.

(Nếu tôi có nhiều tiền, tôi di du lịch vòng quanh thể giới.)

– COULD: ở mệnh đề “If” diễn tả điều kiện có thể xảy ra theo lí thuyết nhưng không thựe hiện được.

E.g.: If he could speak Japanese, he would get the job.

(Nếu anh ấy  nói được tiếng Nhật, anh nhận được việc làm.)

– “If I were you/ in your position, I’d + V + O: được dùng diễn tả lời khuyên.

E.g.: If I were you, I would not accept that job offer.

(Nếu tôi là bạn, tôi không nhận lời đề nghị việc làm đó.)

– Điều kiện không thật ở quá khứ (Past unreal condition)

“If” clause

Main clause

Past perfect subjunctive: had + p.p.

(Thì Quá khứ hoàn thành giả định)

Past of modal + have + p.p.

(Thì quá khứ điều kiện)

 E.g.: If it hadn’t rained yesterday aftemoon. we would have gone shopping.

(Nếu trưa hôm qua trời không mưa, chúng tôi đã đi mua sắm.)

“If” clause

Main clause

–  Past subjunctive

–  WERE TO + V(base form)

Past of Modal + V

– Điều kiện không thật ở tương lai (Future unreal condition).

E.g.: If he came to the meeting tomorrow, he would meet his brother.

(Nếu ngày mai anh ấy dự cuộc họ, anh ấy gặp anh của anh của anh ấy.)

If he were to return at seven am tomorrow, he would meet me.

(Nếu anh ấy trở lại lúc 7 giờ sáng mai, anh ấy sẽ gặp tôi.)

– Bỏ “IF” (Omission of “IF”):

Chúng ta có thể bỏ từ “IF” ở mệnh đề điều kiện khi mệnh đề này có trợ động từ và dùng đảo ngữ (Inversion)

E.g.: If I were you, I’d take a course of accountancy. => Were I you, I’d take a ciourse of accountancy.

(Nếu tôi là bạn, tôi theo học một khóa kế toán.)

If he had studied hard, he’d have passed the exam. => Had he studied hard….

(Nếu anh ấy học chăm, anh đã đậu kì thi.)

– Điều kiện hỗn hợp (Mixed conditions):

Khi sự kiện ở mệnh đề điều kiện và mệnh đề chính không xảy ra trong cùng thời gian.

E.g.: If he had taken his father’s advice, he wouldn’t be in this trouble.

(Nếu anh ấy (đã) nghe lời khuyên của cha anh, anh không gặp rắc rối này.)

=> “If” clause: past unreal condition; main clause: present unreal

E.g: If he were good at English, he would have been promoted to a higher position.                  

(Nếu anh ấy giỏi tiếng Anh, anh đã được thăng vị trí cao rồi.)

– ‘If” clause : present unreal; main clause : past unreal

Chú ý: Điều kiện hỗn hợp thường là điều kiện không thật.

– Điều kiện đặc biệt (Special conditions):

a. Điều kiện “nguyên nhân – hậu quả’’ (Cause – effect condition):

“If” clause

Main clause

Simple present

Simple present

E.g.: If you heat butter, ii melts.

(Nếu bạn hâm nóng bơ, nó chảy.)

b. “will(not), Would” ở mệnh đề “IF” (Will(not) in “IF” clause):

– “will” được dùng ở mệnh đề “IF” để diễn tà “sự bằng lòng sẵn sàng” (willingness)

E.g.: If you will help us, we’ll start the work soon.

 (Nếu bạn đồng ý giúp, chúng ta sẽ bắt đầu công việc ngay.)

– “won’t” diễn tả sự từ chối.

E.g.: If he won’t pay his debl.whai will you do?

(Nếu anh ấy từ chối trả nợ, bạn sẽ làm gì?)

– “would” diễn tả lời yêu cầu.

E.g.: If you would hold on, I’ll try to put you through.

(Xin bạn vui lòng giữ máy, tôi sẽ cố gắng nối dây cho bạn.)

c. “should” ở mệnh đề “IF”: diễn tả điều gì không thể xảy ra hay khó có khả năng xảy ra (particularly probable)

E.g.: If he should come, ring me at once.

(Nếu anh ấy có đến, gọi điện cho tôi ngay.)

If the taxi should come before time, tell ihe driver to wait.

(Nếu taxi có đến sớm, bảo tài xế chờ.)

–  “SHOULD” có thể được thay bằng “HAPPEN TO” hoặc “EVER”

E.g.: If you should pass a supermarket, buy me a pound of coffee.

(Nếu tình cờ bạn đi ngang siêu thị, mua dùm một cân cà phê.)

=> If you happen to pass a supermarket,…

=> If you ever pass a supermarket,…

–  “should + happen to” có thể được dùng để nhấn mạnh tính tình cờ.

E.g.: If they should happen to stop by our house, what will we do?

(Nếu tình cờ họ ghé nhà, chúng ta làm gì?)

1.2. Từ Vựng

Unit 1 đến hết Unit 3

UNIT 1: HOME LIFE

– act (v) : hành động

action (n): hành động
activity (n): hoạt động
active (adj): hiếu động, hoạt bát

– attempt (n, v) : nỗ lực

– base (n) : nền tảng, căn cứ

– biology (n) : môn sinh vật

biologist (n): nhà sinh vật học
biological (adj): (thuộc) sinh vật học

– care (v) : chăm sóc

care for sb/sth = look after sb: chăm sóc ai/ cái gì
care about = worry about, be interested in: quan tâm đến, lo lắng về
caring (adj): quan tâm, chu đáo, hay giúp đỡ
careful (adj): cẩn thận

– close-knit (adj) : đoàn kết, gắn bó

– come up (v) : xảy ra = happen, occur

– confide (v) in sb : tin vào ai

confident (adj): tin tưởng
be confident of sb/ sth: tin tưởng vào ai/ điều gì
confidence (n): sự tin cậy, sự tự tin
have confidence in sb/ sth: tin vào ai/ điều gì
a lack of confidence: sự thiếu tin cậy
confidently (adv): một cách tự tin

– dish (n) : món ăn = food prepared as part of meal.

– discuss (v) : thảo luận, tranh luận

discuss sth with sb: thảo luận điều gì đó với ai = have a discussion with sb.
discussion (n): sự thảo luận, sự tranh luận
have a discussion with sb (about sth): thảo luận với ai (về vấn đề gì)

– eel soup (n) : cháo lươn

– frank (adj) : thẳng thắn, trung thực = honest and derect

frankly (adv): một cách thẳng thắn, một cách trung thực

– garbage (US) (n): rác = rubbish (Brit.)

– give a hand (v): giúp đỡ = help

give sb a (big) hand to sb/ sth: giúp đỡ (nhiệt tình) đối với ai/ cái gì

Eg: Ladies and gentlemen, let’s give a big hand to our special guests tonight.

– household chore (n): việc nhà

– join hands (v): cùng nhau làm; chung sức = work together in doing sth.

– mischievous (adj): tinh nghịch = enjoying playing tricks and annoying people.

mischievously (adv): tinh nghịch, ranh mãnh
mischievousness (n): tính tinh nghịch

– obey (v): vâng lời, tuân lệnh

obedience (n): sự vân lời, sự tuân lệnh
obedient (adj): biết vâng lời = doing what you are told to do.
≠ disobedient (adj): không vâng lời, ngang ngược

– project (n) : dự án, đề án, kế hoạch

– responsible (adj) : có trách nhiệm

be responsible for sth: là nguyên nhân của cái gì, gây ra cái gì.
≠ irresponsible: không có trách nhiệm, vô trách nhiệm, tắc trách
responsibility (n) : trách nhiệm
take responsibility for sb/ sth: chịu trách nhiệm với
responsibly (adv): một cách có trách nhiệm, một cách đáng tin cậy, một cách hợp lý

– run (v) : điều hành, quản lý = manage

– rush (v) : đi vội vã, đổ xô tới, lao tới

– secure (v) : bảo vệ

secure sth against sth/ from sth: bảo vệ cái gì khỏi cái gì
secure (adj): tự tin = confident
security (n): sự an toàn, khu vực an ninh (trong sân bay); sự đảm bảo, vật thế chấp.

– press (v): nhấn, ấn

pressure (n): áp lực
study pressure (n): áp lực học tập
be under pressure: chịu sức ép
put pressure on sb (to do sth): thúc bách/ ép ai làm gì.
pressurize (v)/ be pressurized: ép/ bị ép

– safe (adj) : an toàn

safety (n): sự an toàn

– support (v) : ủng hộ, hỗ trợ

support (n): sự ủng hộ
supportive (adj) of: giúp đỡ, động viên, thông cảm

– take out the garbage: đổ rác

– willing (adj) : sẵn lòng

be willing to do sth: sẵn lòng làm gì = ready and pleased to do sth

– solve (v) (a problem): giải, giải quyết (vấn đề)

solution (n): sự giải quyết; giải pháp; lời giải, bài giải

– share (v) : chia sẻ, san sẻ

share sth with sb : chia sẻ cái gì với ai.

UNIT 2: CULTURAL DIVERSITY

– approve (v) : tán thành, chấp thuận, đồng ý

approve of sb/ sth: chấp thuận/ đồng ý ai (cái gì)
approve of sb doing sth: chấp thuận/ đồng ý ai làm gì.

Ex: She doesn’t approve of me leaving school this year.

appove of somebody’s doing sth: chấp thuận/ đồng ý việc làm của ai.

Ex: She doesn’t approve of my leaving school this year.

– approval (n): sự chấp thuận, sự đồng ý, sự tán thành

– attitude (n) : thái độ

have attitude (to/ towards/ about/ on sb/sth): có thái độ đối với ai/ điều gì.

– attract (v) : thu hút, hấp dẫn

attraction (n): sự hấp dẫn, sức hút
attractive (adj): hấp dẫn, quyến rũ
attractively (adv): một cách hấp dẫn
be supposed to do sth (idiom): lẽ ra phải làm gì

– bride (n) : cô dâu

– ≠ bridegroom (n): chú rể

– confide in sb (v) = trust sb: tin tưởng ai

have confidence in sb/ sth (n): đặt niềm tin vào ai/ cái gì

– concern (v) : ảnh hưởng, tác động đến; làm lo lắng

be concerned with sth = be about sth: quan tâm đến, nhắm đến
be concerned about = worried about: lo lắng về

– compare with/ compare A with/ to B: so sánh với/ so sánh A với B

– conduct (v) : thực hiện, tiến hành = carry out/ perform sth

conduction (n): sự thực hiện, sự tiến hành

contractual (adj) : theo hợp đồng

contract (n): bản hợp đồng
contract (v): hợp đồng
contract with sb for sth: thoả thuận/ hợp đồng với ai về việc gì
contract a marriage/ an alliance with sb: đính ước với ai, liên minh với ai

– counterpart (n) : đối tác, người đồng sự

– demand (v) : yêu cầu, đòi hỏi

demand (n): nhu cầu, sự đòi hỏi

– determine (v) : tìm ra sự thật; xác định, quyết định

determined (adj): được xác định; kiên quyết, quả quyết
determination (n): sự kiên quyết, sự quyết định, quyết tâm

– diversity (n)= variety: tính đa dạng; sự phong phú, sự đa dạng

diversify (v): đa dạng hoá, làm ra nhiều loại
diverse (adj): đa dạng, khác nhau

– equal (adj/n/v) : bình đẳng; người bình đẳng; bằng nhau

equality (n): sự bình đẳng
equally (adv): bằng nhau
equalize (v): làm bằng nhau; cân bằng tỷ số

– fall in love with sb (idm): phải lòng ai, yêu ai

– groom (n): chú rể

– key (adj): chính, then chốt, chủ yếu = very important, essential

– maintain (v): duy trì; bảo trì

maintenance (n): sự duy trì; sự bảo trì

– majority (n): đa số

– ≠ minority (n): tiểu số, thiểu số

– marry (v): kết hôn

marriage (n): hôn nhân

– oblige (v): bắt buộc

be obliged to do sth: bị bắt buộc phải làm gì
obligatory (adj): bắt buộc = compulsory
obligation (n): sự (điều) bắt buộc

– on the other hand (adv): mặt khác, trái lại = on the contrary/ be contrary to sth

– particular (adj)         : đặc thù, đặc biệt; ngoại lệ

particularize (v): đặc biệt hoá, đặc thù hoá
particularity (n): tính cá biệt, đặc tính, đặc điểm
particularly (adv): đặc biệt là = especially

– partnership (n): mối quan hệ = relationship

partnership of equals: tính bình đẳng trong hôn nhân
partner (n): người vợ hoặc chồng, bạn đời; cộng sự, đối tác

– physical (adj): thuộc về cơ thể

physical education (n): giáo dục thể chất, thể dục
physical attractiveness (n): sự hấp dẫn về thể chất
physically (adv): về thân thể, theo luật tự nhiên

– precede (v): xảy ra trước, đến trước

precedence (n): quyền ưu tiên = priority
take precedence over: ưu tiên hơn = take priority over

Ex: Her wishes did not take precedence (priority) over other people’s needs.

(Ước muốn của cô ấy không được ưu tiên hơn những nhu cầu của người khác)

…………….

UNIT 3: WAYS OF SOCIALIZING

– accept (v): nhận, chấp nhận

acceptable (adj): có thể chấp nhận được
≠ unacceptable (adj): không thể chấp nhận được
acceptably (adv): chấp nhận được
acceptability (n): tính chất có thể chấp nhận được

– apology (n): lời xin lỗi, sự xin lỗi

apologize (v): xin lỗi
apologize to sb for (doing) sth: xin lỗi ai vì (đã làm) điều gì
approach (v): đến gần, tiếp cận
appropriate (for sb/ sth) (adj): thích hợp (cho ai/ cái gì)

– appropriately (adv): thích hợp

– assist (v): giúp đỡ = help

assistance (n): sự giúp đỡ
assistant (n): người trợ lý, người bán hàng

– attention (n): sự chú ý

pay attention to (v): chú ý đến
attract sb’s attention (v): thu hút sự chú ý của ai
draw attention to sth (v): thu hút sự chú ý vào việc gì
attentive (adj): chăm chú

– brief (adj): ngắn gọn = short

briefly (adv): một cách ngắn gọn; tóm lại

– catch one’s eye (v): bắt ánh mắt

– clap one’s hands (v): vỗ tay

– common (adj): phổ biến; thông dụng = usual

commonly (adv): phổ biến; thông dụng = usually

– communicate (v): giao tiếp; truyền tin

communication (n): sự giao tiếp; sự truyền thông
communicative (adj): cởi mở; thân thiện
≠ uncommunicative (adj): ít nói, không cởi mở

–  compliment (v): khen ngợi, ca tụng

compliment sb on sth: ca ngợi (tụng) ai về điều gì
compliment(s) (n): lời khen ngợi, lời ca tụng
(with the compliments of): như một món quà từ

Ex: Please accept these flowers with the compliments of the manager.

– discourtesy (n): tính (sự) không lịch sự, tính (sự) bất lịch sự = impoliteness

≠ courtesy (n): tính (sự) lịch sự = politeness
discourteous (adj): không lịch sự, bất lịch sự = impolite

– formal (adj): trang trọng, chính thức

≠ informal (adj): thân mật
formally (adv): trang trọng, chính thức = seriously, officially
≠ informally (adv): thân mật = in a friendly way
formality (n): sự trang trọng, hình thức
informality (n): sự thân mật

– non-verbal (adj): không dùng lời nói

≠ verbal (adj)          : dùng lời nói

– nod one’s head (v): gật đầu

– obvious (adj): rõ ràng, hiển nhiên = clear

obviously (adv): một cách rõ ràng, một cách hiển nhiên = clearly

point (at/to/towards sb(sth)  : chỉ vào (ai/ cái gì)

– probably (adv): có lẽ

probable (adj): có thể có, có khả năng xảy ra
≠ improbable (adj) : không chắc, không chắc có khả năng xảy ra
probability (n): sự có thể có, khả năng có thể xảy ra

– rude (adj): thô lỗ = impolite

rudely (adv): một cách thô lỗ = impolitely
rudeness (n): sự thô lỗ = impoliteness

– signal (v): ra dấu, ra hiệu

signal (n): tín hiệu, dấu hiệu
situation (n): tình huống, hoàn cảnh

– slight (adj): nhẹ, nhẹ nhàng

slightly (adv): một cách nhẹ nhàng = a little

– social (adj): thuộc về xã hội

society (n): xã hội
socialize (with sb): giao du, vui chơi (với ai)

suppose (v): giả sử, cho là

supposed (adj): được cho là; chỉ là giả thiết

– terrific (adj) = wonderful = marvelous: tuyệt vời

– wave (v): vẫy tay

wave (n): cái vẫy tay

– whistle (v): huýt sáo; thổi còi

whistle (n): tiếng huýt sáo; tiếng thổi còi

– Kỹ năng

Đọc hiểu: Theo chủ đề Unit 1-3

Viết: Nối câu, viết lại câu

2. BÀI TẬP

I. Hãy chọn MỘT từ có phần gạch dưới được phát âm khác với các từ còn lại trong mỗi câu sau:

1. A. roses

B. villages

C. likes

D. matches

2. A. worked

B. stopped

C. forced

D. wanted

3. A. saints

B. tends

C. pools

D. stays

4. A. waited

B. mended

C. objected

D. faced

5. A. confused

B. faced

C. cried

D. defined

II. Hãy chọn MỘT từ có dấu trọng âm chính nằm ở vị trí khác với các từ còn lại trong mỗi câu sau:

1. A. confide

B. maintain

C. oblige

D. certain

2. A. conical

B. sacrifice

C. approval

D. counterpart

3. A. message

B. enter

C. discuss

D. middle

4. A. garbage

B. pressure

C. ready

D. believe

5. A. secret

B. secure

C. market

D. weekend

III. Hãy chọn MỘT phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu sau:

1. The nurse is always kind and gentle to us. She is a very _________ person.

A. caring

B. careful

C. careless

D. care

2. Tam is willing to help his mother with the household _________.

A. chord

B. chores

C. jobs

D. choir

3. Phở, a kind of noodle, is one of her favourite _________ when she visits Vietnam.

A. courses

B. plates

C. bowls

D. dishes

4. “Men make house and women make it _________ ” is a popular saying.

A. family

B. garden

C. home

D. room

5. The Internet enables users of computers to _________ information in a variety of forms.

A. share

B. divide

C. cut

D. tell

6. Many problems have _________ since the beginning of the school year.

A. brought up

B. come up

C. brought out

D. come out

7. The guidelines in this book can help you become a _________ speaker.

A. confide

B. confident

C. confidence

D. self-confidence

8. _________ programmers known as hackers often try to break into large computer systems.

A. Mischief

B. Misbehavior

C. Mischievous

D. Misunderstanding

9. The engineer admitted the failure _________ and decided to try another method.

A. frank

B. quick

C. always

D. frankly

10. Many workers switch from the day _________ to the night one with difficulties.

A. light

B. shift

C. hour

D. period

11. Since I _________ a child, I have solved Math puzzles.

A. am

B. was

C. have been

D. had been

12. Janet _________ to get online to go for an Internet shopping for an hour.

A. is trying

B. was trying

C. has been trying

D. would be trying

13. Until Alan began his marital life, he _________ his dirty socks on the floor.

A. always leaves

B. always left

C. has always left

D. had always left

14. My sister and her husband _________ to my house for dinner tomorrow evening.

A. come

B. going to come

C. came

D. are coming

15. I’ll give you my answer when I _________ you next Sunday afternoon.

A. see

B. saw

C. will see

D. am seeing

16. Tom: “I don’t have my glasses. I can’t read the menu” – Jane: “_________”

A. I’m going to read it for you

B. I will read it for you

C. I have read it for you

D. I will be reading it for you

17. While we _________ on the phone, the power _________ out.

A. talked – went

B. were talking – was going

C. were talking –went

D. talked – was going

18. Phone me at 8 o’clock. We _________ dinner by then.

A. will be finishing

B. will have finished

C. have finished

D. had finished

19. Many Indian men said that it was unwise to _________ in their wives.

A. trust

B. hide

C. declare

D. confide

20. The survey was to find out the young people’s attitudes _________ love and marriage.

A. towards

B. above

C. beneath

D. with

21. Belgian officials are discussing this with their French_________.

A. friends

B. colleagues

C. co-workers

D. counterparts

22. Catherine rejected many suitable men before settling on Tom.

A. said no to

B. accepted

C. met

D. saw

23. I’ve never felt able to _________ in my sister.

A. see

B. think

C. confide

D. consider

24. In English, the subject precedes the verb.

A. comes first

B. comes before

C. be in front

D. comes after

25. Carney has a _________ commitment to write two new books in th next four years.

A. agreed

B. contractual

C. contract

D. contracted

26. The China was set blue with gold _________.

A. rim

B. edge

C. border

D. side

27. Career Officers _________ contact with young people when they have left school.

A. keep

B. maintain

C. carry

D. lost

28. The minister was obliged to report at least once every six months.

A. must

B. had to

C. required

D was compulsory

29. He sacrificed a promising career to look after his handicapped daughter.

A. gave

B. threw away

C. gave up

D. let it go

30. The tall conical roof is open at the top, so that a circle of sunlight shines down into the pool.

A. shaped like a cone

B. having the shape of a rectangle

C. shaped like a square

D. circle

31. It is said that he _________ studying English for nearly one year.

A. has been stopped

B. has stopped

B. has been stopping

D. has stopped

32. It was lucky for me to have taken all the document home; otherwise it _________ stolen.

A. would have been

B. must be

C. had to be

D. was

33. Since the new regulations _________ in their school last month, there has been a remarkable decrease in the number of problematic students.

A. came into force

B. were put into being

C. came true

D. were put into force

34. Jack said that he was amused because he _________ his poorly done test paper to be marked again.

A. had never expected

B. has never expected

C. never expects

D. will never expect

35. Parents should _________ much attention to their children’s self-study at home.

A. get

B. attract

C. pay

D. buy

36. “I am going to your house”, he said to me.

A. He said to me he is going to your house.

B. He told me he was going to your house.

C. He told me he was going to my house.

D. He told me he is going to your house.

37. “I will take you to my house.”, he said to Mary.

A. He told Mary he will take her to my house.

B. He told to Mary he would take her to his house.

C. He told to Mary he would take you to my house.

D. He told Mary he would take her to his house.

38. “Are you sorry for what you did?”, the mother said to her son.

A. The mother told her son if you were sorry for what you had done.

B. The mother asked her son if he was sorry for what you had done.

C. The mother asked her son if he was sorry for what he had done.

D. The mother asked her son if he was sorry for what he did.

39. “Do you want to buy any second-hand books?”, she asked me.

A. She asked me if did you want to buy any second-hand books.

B. She asked me if you wanted to buy any second-hand books.

C. She asked me whether he wanted to buy any second-hand books.

D. She asked me whether I wanted to buy any second-hand books.

40. “We can go to the airport by taxi.”, they said.

A. They said they could go to the airport by taxi.

B. They said they can go to the airport by taxi.

C. They said we can go to the airport by taxi.

D. They said we could go to the airport by taxi.

IV. Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành bài khóa dưới đây.

Nowadays, teenagers have (1) _________ more money and expensive possessions than their parents ever did. Articles like radios and bicycles, which cost a fortune (2) _________ decades ago, are now mass-produced and cheap. And items that nobody even dreamed of possessing twenty years ago, such as mobile phones and computers, are now in common places. Teenagers are definitely better off financially. (3) _________, life is not easy for them. There is much more to worry about than there was in the past. Jobs are not as secure (4) _________ they used to be and teenagers can no (5) _________ be confident that the world will always be peaceful and free of pollution.

Teenagers drive their parents crazy (6) _________ many ways. Some of them spray their hair with amazing color, while others wear clothes that shock their parents. They all want (7) _________ own stereos, mobile phones and televisions. But these young people are not really behaving differently from how their parents behaved when they were young. Many of today’s parents and grandparents will laugh when they (8) _________ crazy fashions they wore. Those adults, who are parents now, fought with their own parents about clothes and lifestyles. (9) _________ teenagers have fought with their parents (10) _________ time began and no doubt they will always….

1. A. far B. great C. much D. lot

2. A. little B. a little C. few D. a few

3. A. Despite B. In spite C. However D. Even though

4. A. like B. as C. but D. when

5. A. more B. farther C. sooner D. longer

6. A. in B. on C. at D. by

7. A. an B. his C. ones D. their

8. A. remind B. think C. review D. remember

9. A. As well B. In fact C. At last D. At once

10. A. since B. from C. when D. as

3. ĐÁP ÁN

I. Hãy chọn MỘT từ có phần gạch dưới được phát âm khác với các từ còn lại trong mỗi câu sau:

1 – C; 2 – D; 3 – A; 4 – D; 5 – B;

II. Hãy chọn MỘT từ có dấu trọng âm chính nằm ở vị trí khác với các từ còn lại trong mỗi câu sau:

1 – D; 2 – C; 3 – C; 4 – D; 5 – B;

III. Hãy chọn MỘT phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu sau:

1 – A; 2 – B; 3 – D; 4 – C; 5 – A;

6 – B; 7 – B; 8 – D; 9 – D; 10 – B;

11 – B; 12 – B; 13 – C; 14 – D; 15 – B;

16 – B; 17 – C; 18 – B; 19 – D; 20 – A;

21 – D; 22 – A; 23 – C: 24 – B; 25 – B;

26 – C; 27 – D; 28 – D; 29 – A; 30 – A;

31 – D; 32 – A; 33 – D; 34 – A; 35 – C;

36 – C; 37 – D; 38 – C; 39 – D; 40 – A;

IV. Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành bài khóa dưới đây

1 – C; 2 – D; 3 – C; 4 – B; 5 – D;

6 – A; 7 – D; 8 – A; 9 – C; 10 – A;

V. Hãy xác định một câu có phần gạch dưới cần được sửa lại cho đúng:

1 – A; 2 – B; 3 – A; 4 – A; 5 – A;

6 – A; 7 – C; 8 – D; 9 – D; 10 – B;

11 – D; 12 – A; 13 – B; 14 – B; 15 – C;

Trên đây là toàn bộ nội dung Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Tiếng Anh 12 năm học 2021-2022. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Mời các em tham khảo các tài liệu có liên quan:

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Tiếng Anh 12 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Tiếng Anh 12 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Lê Lợi
Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Tiếng Anh 12 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Trần Hưng Đạo
Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Tiếng Anh 12 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Lý Thường Kiệt

Chúc các em học tập tốt!

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Tiếng Anh 12 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai

4142

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Tiếng Anh 12 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Lê Lợi

1025

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Tiếng Anh 12 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Trần Hưng Đạo

1102

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Tiếng Anh 12 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Lý Thường Kiệt

3571

Tổng hợp các dạng bài tập câu điều kiện hỗn hợp

430

Bộ câu hỏi rèn luyện ngữ pháp và từ vựng Unit 1-3 Tiếng Anh 12

2566

#Đề #cương #ôn #tập #giữa #HK1 #môn #Tiếng #Anh #năm #học


#Đề #cương #ôn #tập #giữa #HK1 #môn #Tiếng #Anh #năm #học

Cẩm Nang Tiếng Anh

Back to top button