Kế hoạch thực hiện công tác phổ cập giáo dục năm 2018

Phổ cập giáo dục là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, nhằm tạo nền tảng dân trí vững chắc để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần thực hiện thành công một trong ba khâu đột phá trong Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2011-2020. mẫu Kế hoạch thực hiện công tác phổ cập giáo dục năm 2018 được chúng tôi tổng hợp và đăng tải ngay sau đây. Mời các bạn cùng tham khảo.

PHÒNG GD&ĐT……………..
TRƯỜNG …………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——–o0o——-

Số: /KH – THCS ĐL

….…, ngày…….. tháng……..năm 20….

KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC XÓA MÙ CHỮ………

Thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị “Về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn”;

Thực hiện công văn số ……../PGDĐT ngày 03/10/2018 của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện …………….. về việc hướng dẫn triển khai nhiệm vụ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm học 2018 – 2019;

Căn cứ kế hoạch số……. /BCĐ-PCGD XMC ngày……/10/2018 của Ban chỉ đạo PCGD xã …………….. về việc thực hiện nhiệm vụ công tác PCGD – XMC năm 2018;

Căn cứ kết quả đạt chuẩn quốc gia về PCGD và xóa mù chữ năm …………….. của xã ……………… Trường THCS …………….. xây dựng kế hoạch thực hiện công tác PCGD THCS năm 2018 như sau:

I. MỤC TIÊU CHUNG

1. Tiếp tục quán triệt các văn bản của cấp trên về thực hiện công tác phổ cập giáo dục và chống mù chữ, đặc biệt là Chỉ thị 10- CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị “Về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn”;

2. Tập trung củng cố và duy trì kết quả PCGD THCS đã đạt được với tỷ lệ cao hơn. Triển khai điều tra, thống kê các đối tượng còn mù chữ dưới 25 tuổi, mở rộng diện xóa mù chữ cho các đối tượng trên 35 tuổi.

3. Thực hiện tốt ứng dụng quản lý công tác PCGD và xóa mù chữ trên phần mềm phổ cập giáo dục online.

II. CHỈ TIÊU THỰC HIỆN:

1. Thực hiện công tác phổ cập giáo dục THCS trong năm 2018 đạt mức độ 1, cụ thể như sau:

– Phấn đấu tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học dưới 5%.

– Tỷ lệ trẻ hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6 đạt 98%.

– Tỷ lệ trẻ từ 11 – 14 tuổi tốt nghiệp Tiểu học đạt 95%.

– Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt trên 99%.

– Tỷ lệ thanh thiếu niên từ 15 – 18 tuổi có bằng TN THCS đạt trên 75%.

– Phấn đấu 04/05 thôn công nhận đạt chuẩn PCGD THCS.

2. Thực hiện công tác xóa mù chữ năm 2018 đạt mức độ 1, cụ thể như sau:

– Tỷ lệ người dân từ 15 – 25 tuổi công nhận đạt chuẩn biết chữ: 90%.

– Tỷ lệ người dân từ 15 – 35 tuổi công nhận đạt chuẩn biết chữ: 85%.

– Tỷ lệ người dân từ 15 – 60 tuổi công nhận đạt chuẩn biết chữ: 70%.

III. NỘI DUNG THỰC HIỆN:

1. Công tác điều tra.

– Huy động toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường tham gia công tác điều tra, cập nhật thông tin số liệu vào phiếu điều tra theo hộ gia đình.

– Thời gian thực hiện từ 23/10/2018 đến 30/10/2018.

2. Công tác xử lý phiếu và nhập liệu trên phần mềm phổ cập online.

– Thời gian thực hiện xử lý thông tin số liệu trong phiếu điều tra với hồ sơ quản lý người học tại trường: từ ngày 25/10 đến 05/11/2018.

– Thời gian thực hiện nhập liệu thông tin trên phiếu điều tra vào phần mềm phổ cập online: từ ngày 07/11 đến 20/11/2018.

3. Công tác tham mưu với chính quyền địa phương.

– Tham mưu cho UBND xã …………….. thực hiện kiện toàn Ban chỉ đạo PCGD – XMC năm 2018.

– Tham mưu cho Ban chỉ đạo PCGD – XMC xã …………….. thành lập các tổ điều tra theo địa bàn từng thôn.

– Tham mưu cho UBND xã …………….. thành lập Đoàn tự kiểm tra công nhận công tác phổ cập giáo dục và xóa mù chữ trong năm 2018.

4. Công tác thực hiện hồ sơ phổ cập, xóa mù.

4.1. Hồ sơ phổ cập gồm:

– Phiếu điều tra theo hộ gia đình.

– Sổ theo dõi độ tuổi phổ cập giáo dục.

– Sổ đăng bộ.

– Danh sách học sinh đang học tại trường.

– Danh sách học sinh đang học ngoài địa bàn.

– Danh sách học sinh chuyển đi, chuyển đến.

– Danh sách học sinh tốt nghiệp Tiểu học các năm.

– Danh sách học sinh tốt nghiệp THCS các năm.

– Tập hồ sơ các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo.

– Tập hồ sơ đề nghị kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục.

4.2. Hồ sơ xóa mù chữ gồm:

– Bảng tổng hợp số liệu công tác xóa mù chữ toàn xã.

– Bảng tổng hợp số liệu công tác xóa mù chữ theo từng độ tuổi.

– Bảng thống kê số người mù chữ (mẫu 2).

– Bảng thống kê hiện trạng mù chữ (mẫu 1).

– Bảng thống kê kết quả học mù chữ.

– Danh sách người mù chữ theo từng thôn (mẫu 3)

IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP:

1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo về thực hiện PCGD – CMC; kết hợp chặt chẽ với các ban, ngành, đoàn thể, các lực lượng xã hội khác tuyên truyền vận động học sinh đến trường, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học.

2. Củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo PCGD – CMC; đảm bảo sự hoạt động của Ban chỉ đạo ngày càng đạt hiệu quả cao, huy động tốt các lực lượng xã hội tham gia các hoạt động giáo dục.

3. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, nâng cao vai trò hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh các cấp, chú trọng lực lượng cùng với Hội khuyến học đóng góp, hỗ trợ cho các hoạt động giáo dục.

4. Tham mưu tích cực cho địa phương và Đoàn xã tổ chức triển khai thực hiện tốt chiến dịch “ánh sáng văn hóa”, đẩy mạnh hoạt động và phát triển của trung tâm học tập cộng đồng.

5. Tổ chức điều tra cập nhật số liệu, điều tra bổ sung độ tuổi từ 0 – 35, trẻ khuyết tật, trẻ chuyển đến – chuyển đi, số trẻ mới sinh – số chết…Hoàn thành đầy đủ, kịp thời, chính xác, khoa học các loại hồ sơ sổ sách, biểu mẫu thống kê….theo quy định.

Nơi nhận:

– Phòng giáo dục (b/c);
– Ban chỉ đạo PCGD – XMC xã (b/c);
– Ban ngành đoàn thể xã (p/h);
– CBGVCNV trường (t/h);
– Lưu VT;

HIỆU TRƯỞNG

Phổ cập giáo dục là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, nhằm tạo nền tảng dân trí vững chắc để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần thực hiện thành công một trong ba khâu đột phá trong Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2011-2020. mẫu Kế hoạch thực hiện công tác phổ cập giáo dục năm 2018 được chúng tôi tổng hợp và đăng tải ngay sau đây. Mời các bạn cùng tham khảo.

PHÒNG GD&ĐT……………..
TRƯỜNG …………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——–o0o——-

Số: /KH – THCS ĐL

….…, ngày…….. tháng……..năm 20….

KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC XÓA MÙ CHỮ………

Thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị “Về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn”;

Thực hiện công văn số ……../PGDĐT ngày 03/10/2018 của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện …………….. về việc hướng dẫn triển khai nhiệm vụ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm học 2018 – 2019;

Căn cứ kế hoạch số……. /BCĐ-PCGD XMC ngày……/10/2018 của Ban chỉ đạo PCGD xã …………….. về việc thực hiện nhiệm vụ công tác PCGD – XMC năm 2018;

Căn cứ kết quả đạt chuẩn quốc gia về PCGD và xóa mù chữ năm …………….. của xã ……………… Trường THCS …………….. xây dựng kế hoạch thực hiện công tác PCGD THCS năm 2018 như sau:

I. MỤC TIÊU CHUNG

1. Tiếp tục quán triệt các văn bản của cấp trên về thực hiện công tác phổ cập giáo dục và chống mù chữ, đặc biệt là Chỉ thị 10- CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị “Về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn”;

2. Tập trung củng cố và duy trì kết quả PCGD THCS đã đạt được với tỷ lệ cao hơn. Triển khai điều tra, thống kê các đối tượng còn mù chữ dưới 25 tuổi, mở rộng diện xóa mù chữ cho các đối tượng trên 35 tuổi.

3. Thực hiện tốt ứng dụng quản lý công tác PCGD và xóa mù chữ trên phần mềm phổ cập giáo dục online.

II. CHỈ TIÊU THỰC HIỆN:

1. Thực hiện công tác phổ cập giáo dục THCS trong năm 2018 đạt mức độ 1, cụ thể như sau:

– Phấn đấu tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học dưới 5%.

– Tỷ lệ trẻ hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6 đạt 98%.

– Tỷ lệ trẻ từ 11 – 14 tuổi tốt nghiệp Tiểu học đạt 95%.

– Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt trên 99%.

– Tỷ lệ thanh thiếu niên từ 15 – 18 tuổi có bằng TN THCS đạt trên 75%.

– Phấn đấu 04/05 thôn công nhận đạt chuẩn PCGD THCS.

2. Thực hiện công tác xóa mù chữ năm 2018 đạt mức độ 1, cụ thể như sau:

– Tỷ lệ người dân từ 15 – 25 tuổi công nhận đạt chuẩn biết chữ: 90%.

– Tỷ lệ người dân từ 15 – 35 tuổi công nhận đạt chuẩn biết chữ: 85%.

– Tỷ lệ người dân từ 15 – 60 tuổi công nhận đạt chuẩn biết chữ: 70%.

III. NỘI DUNG THỰC HIỆN:

1. Công tác điều tra.

– Huy động toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường tham gia công tác điều tra, cập nhật thông tin số liệu vào phiếu điều tra theo hộ gia đình.

– Thời gian thực hiện từ 23/10/2018 đến 30/10/2018.

2. Công tác xử lý phiếu và nhập liệu trên phần mềm phổ cập online.

– Thời gian thực hiện xử lý thông tin số liệu trong phiếu điều tra với hồ sơ quản lý người học tại trường: từ ngày 25/10 đến 05/11/2018.

– Thời gian thực hiện nhập liệu thông tin trên phiếu điều tra vào phần mềm phổ cập online: từ ngày 07/11 đến 20/11/2018.

3. Công tác tham mưu với chính quyền địa phương.

– Tham mưu cho UBND xã …………….. thực hiện kiện toàn Ban chỉ đạo PCGD – XMC năm 2018.

– Tham mưu cho Ban chỉ đạo PCGD – XMC xã …………….. thành lập các tổ điều tra theo địa bàn từng thôn.

– Tham mưu cho UBND xã …………….. thành lập Đoàn tự kiểm tra công nhận công tác phổ cập giáo dục và xóa mù chữ trong năm 2018.

4. Công tác thực hiện hồ sơ phổ cập, xóa mù.

4.1. Hồ sơ phổ cập gồm:

– Phiếu điều tra theo hộ gia đình.

– Sổ theo dõi độ tuổi phổ cập giáo dục.

– Sổ đăng bộ.

– Danh sách học sinh đang học tại trường.

– Danh sách học sinh đang học ngoài địa bàn.

– Danh sách học sinh chuyển đi, chuyển đến.

– Danh sách học sinh tốt nghiệp Tiểu học các năm.

– Danh sách học sinh tốt nghiệp THCS các năm.

– Tập hồ sơ các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo.

– Tập hồ sơ đề nghị kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục.

4.2. Hồ sơ xóa mù chữ gồm:

– Bảng tổng hợp số liệu công tác xóa mù chữ toàn xã.

– Bảng tổng hợp số liệu công tác xóa mù chữ theo từng độ tuổi.

– Bảng thống kê số người mù chữ (mẫu 2).

– Bảng thống kê hiện trạng mù chữ (mẫu 1).

– Bảng thống kê kết quả học mù chữ.

– Danh sách người mù chữ theo từng thôn (mẫu 3)

IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP:

1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo về thực hiện PCGD – CMC; kết hợp chặt chẽ với các ban, ngành, đoàn thể, các lực lượng xã hội khác tuyên truyền vận động học sinh đến trường, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học.

2. Củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo PCGD – CMC; đảm bảo sự hoạt động của Ban chỉ đạo ngày càng đạt hiệu quả cao, huy động tốt các lực lượng xã hội tham gia các hoạt động giáo dục.

3. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, nâng cao vai trò hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh các cấp, chú trọng lực lượng cùng với Hội khuyến học đóng góp, hỗ trợ cho các hoạt động giáo dục.

4. Tham mưu tích cực cho địa phương và Đoàn xã tổ chức triển khai thực hiện tốt chiến dịch “ánh sáng văn hóa”, đẩy mạnh hoạt động và phát triển của trung tâm học tập cộng đồng.

5. Tổ chức điều tra cập nhật số liệu, điều tra bổ sung độ tuổi từ 0 – 35, trẻ khuyết tật, trẻ chuyển đến – chuyển đi, số trẻ mới sinh – số chết…Hoàn thành đầy đủ, kịp thời, chính xác, khoa học các loại hồ sơ sổ sách, biểu mẫu thống kê….theo quy định.

Nơi nhận:

– Phòng giáo dục (b/c);
– Ban chỉ đạo PCGD – XMC xã (b/c);
– Ban ngành đoàn thể xã (p/h);
– CBGVCNV trường (t/h);
– Lưu VT;

HIỆU TRƯỞNG

Back to top button