Biểu mẫu

Mẫu phụ lục hợp đồng 2021

Phụ lục hợp đồng là văn bản quy định chi tiết một số điều khoản hoặc sửa đổi, bố sung hợp đồng. Mẫu phụ lục hợp đồng này có thể áp dụng với các trường hợp kinh tế, mua bán hay xây dựng, hợp đồng dịch vụ… và có tính pháp lý giống như Mẫu hợp đồng ban đầu ký kết. Mời các bạn cùng xem và tải về tại đây.

  • Mẫu gia hạn hợp đồng
  • Mẫu phụ lục hợp đồng lao động
  • Phụ lục thay đổi thông tin trong hợp đồng

1. Phụ lục Hợp đồng là gì?

Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015 quy định một hợp đồng có thể kèm theo phụ lục để quy định chi tiết một số điều khoản của Hợp đồng đó. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng.

Do đó, nội dung của phụ lục Hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng ban đầu. Nếu có thì điều khoản đó sẽ không có hiệu lực trừ trường hợp các bên chấp nhận phụ lục có điều khoản trái thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng ban đầu đã được sửa đổi.

2. Phụ lục hợp đồng tiếng anh là gì

Phụ lục hợp đồng tiếng Anh là Contract annex.

The contract annex is a part of the contract and has the same effect as the contract, the contract annex will specify some details of the terms or amendments and supplements in the contract.

It can be understood that the appendix of the contract is an attached part of the contract with the purpose of stipulating the content and terms of the contract before reaching agreement and signing.

3. Mẫu phụ lục hợp đồng số 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG

(Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng (1) ………………………….ngày …./…./…..)

Hôm nay, ngày … tháng …. năm ……., tại ………………………… Chúng tôi gồm:

BÊN (2): (Sau đây gọi tắt là Bên A)

Ông: …………………………………. Sinh năm: ……………..

CMND/CCCD số: …………………… do …………………………. cấp ngày …………………….

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………

Bà: …………………………………. Sinh năm: ……………..

CMND/CCCD số: …………………… do ……………………………… cấp ngày …………..

Hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………………………………………….

BÊN (2): (Sau đây gọi tắt là Bên B) CÔNG TY …………………………

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: …………, do Sở Kế hoạch và Đầu tư ………..……….. cấp, đăng ký lần đầu ngày …………. đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày…………….

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………….…………….

Đại diện bởi ông/bà: …………………. Chức vụ: ……………

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do …………………….. cấp ngày ………………..

Hai bên cùng thống nhất lập Phụ lục hợp đồng này sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Hợp đồng ……………. ký ngày …./…../….. (Sau đây gọi là Hợp đồng ………………) như sau:

Điều 1: Sửa đổi vào Khoản … Điều ….. của Hợp đồng …… như sau:

Từ: “………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………….”

Thành: “……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………….”

Điều 2: Các nội dung khác của Hợp đồng ………………….. ngày …/…/…… giữ nguyên, không thay đổi như Hợp đồng ………………………….

Điều 3: Phụ lục Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết và là một phần không thể tách rời của Hợp đồng …………………………….. mà hai bên đã ký kết ngày…./…./…..

Hai bên đã đọc lại Phụ lục Hợp đồng này, đều thống nhất và ký/đóng dấu vào Phụ lục này để làm bằng chứng.

Phụ lục Hợp đồng được lập thành ……(……) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …. bản làm bằng chứng.

BÊN A

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN B

(Ký, ghi rõ họ tên)

4. Mẫu phụ lục hợp đồng số 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————-

Địa danh, ngày … tháng… năm….

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG

Số……………..

– Căn cứ theo HĐKT số………………….đã ký ngày…., tháng…., năm……

– Căn cứ nhu cầu thực tế 2 bên…………………………………………………………………………..

Chúng tôi gồm có:

BÊN THUÊ/MUA/SỬ DỤNG DỊCH VỤ (Bên A):

CÔNG TY…………………………………………..…………………………………………………...

Đại diện:…………………………………………..……………………………………………………..

Chức vụ:…………………………………………..…………………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………..…………………………………………………………

Điện thoại: ….………………………..……………..Fax: …….………………………..………………..

Mã số thuế:……………….………………………..……………………………..……………………

Số tài khoản:………………..………………………..……………………………..…………………

BÊN CHO THUÊ/BÁN/CUNG CẤP DỊCH VỤ (Bên B):

CÔNG TY………………………………………..……………………………..……………………..

Đại diện:…………………………………………..…………………………………………………….

Chức vụ:…………………………………………..…………………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………..…………………………………………………………

Điện thoại: ….………………………..……………..Fax: …….………………………..………………..

Mã số thuế:……………….………………………..……………………………..……………………

Số tài khoản:………………..………………………..……………………………..…………………

Sau khi xem xét, thỏa thuân hai bên đã đi đến thống nhất ký Phụ lục Hợp đồng kinh tế số……………………. về …………………………. đối với hợp đồng đã ký số ………………….., ngày…… tháng……năm……cụ thể như sau:

1. …………………..…………………..…………………..……………………………………..…….

2. …………………..…………………..…………………..…………………..…………………………

3. …………………..…………………..…………………..…………………..…………………………

4. …………………..…………………..…………………..…………………..………………………….

5. Điều khoản chung:

5.1. Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được quy định trong hợp đồng số ………………………..

5.2. Phụ lục hợp đồng được lập thành mấy bản, có nội dung & giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ……….

5.3. Phụ lục này là 1 phần không thể tách rời của HĐKT số…………………và có giá trị kể từ ngày ký………….

ĐẠI DIỆN BÊN A

GIÁM ĐỐC

ĐẠI DIỆN BÊN B

GIÁM ĐỐC

5. Phụ lục hợp đồng được ký mấy lần?

Theo Bộ luật Dân sự 2015 không quy định về số phụ lục hợp đồng tối đa có thể ký kết, vì thế số lượng sẽ tùy thuộc vào mức độ cụ thể của hợp đồng và tuỳ thuộc vào ý chí của các bên tham gia giao kết.

Tuy nhiên, Điều 25 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định, thời hạn hợp đồng lao động chỉ được sửa đổi một lần bằng phụ lục hợp đồng lao động và không được làm thay đổi loại hợp đồng đã giao kết, trừ trường hợp kéo dài thời hạn hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi và người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách quy định tại Khoản 6 Điều 192 của Bộ luật Lao động

Theo đó, thời hạn hợp đồng chỉ được sửa đổi một lần bằng phụ lục hợp đồng lao động và không được làm thay đổi loại hợp đồng đã giao kết.

Như vậy, trong mọi trường hợp doanh nghiệp chỉ được ký tối đa 2 lần hợp đồng lao động xác định thời hạn với mỗi người lao động. Mỗi lần chỉ được ký thêm 01 phụ lục hợp đồng lao động để thay đổi thời hạn hợp đồng nhưng không được làm thay đổi loại hợp đồng lao động đã giao kết trước đó.

Nếu doanh nghiệp vi phạm quy định trên thì có thể bị phạt từ 1.000.000 đồng – 20.000.000 đồng theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 95/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 88/2015/NĐ-CP.

6. Các trường hợp phải ký phụ lục hợp đồng?

Cũng tại Điều 403 Bộ luật Dân sự nêu trên, phụ lục được ban hành kèm Hợp đồng khi hợp đồng có một số điều khoản cần được quy định chi tiết hơn.

Trong đó, nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng. Ngược lại, nếu các bên chấp nhận điều khoản trái này thì coi như điều khoản trong hợp đồng đã được sửa đổi.

Đồng thời, Điều 24 Bộ luật Lao động nêu rõ:

Như vậy, có thể thấy, hợp đồng không bắt buộc phải có phụ lục mà chỉ có trong hai trường hợp sau đây:

– Quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Và nội dung của phụ lục phải không được trái với nội dung của hợp đồng;

– Sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của hợp đồng. Loại phụ lục này thường được lập sau khi hợp đồng được lập nhằm thay đổi, sửa đổi các nội dung ban đầu của hợp đồng…

Như vậy, chỉ có 02 trường hợp hợp đồng cần phải có phụ lục.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục Hợp đồng – Nghiệm thu – Thanh lý trong mục biểu mẫu nhé.

Back to top button