Biểu mẫuTài Liệu

Mẫu tờ trình về việc chuyển mục đích sử dụng đất

Mẫu tờ trình chuyển mục đích sử dụng đất là mẫu tờ trình được lập ra để trình về việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ. Nội dung trong mẫu tờ trình cần trình bày rõ tình hình chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn, mảnh đất muốn chuyển mục đích sử dụng đất. Mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 33/2017/TT-BTNMT do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Sau đây là nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo và tải mẫu tờ trình tại đây.

ỦY BAN NHÂN DÂN……..

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-

….ngày…tháng…năm….

TỜ TRÌNH
V/v chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh…. năm …

Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ

Thực hiện quy định của pháp luật…;

Căn cứ Nghị quyết số …./NQ-CP ngày …./…/……. của Chính phủ về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm … và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (………………..) tỉnh…

Thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm …… và căn cứ kết quả rà soát thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh…..báo cáo tình hình chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ và đề nghị Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ …. năm …… trên địa bàn, cụ thể như sau:

I. Tình hình chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn

1. Về chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn được xét duyệt, gồm:

1.1. Về chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất ……………… trên địa bàn được xét duyệt, gồm:

a) Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất ………….trên địa bàn cấp tỉnh được xét duyệt là…….ha;

b) Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất ………….trên địa bàn cấp huyện nơi có đất xin chuyển mục đích được xét duyệt là…….ha;

1.2. Về chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất ……………… trên địa bàn được xét duyệt, gồm:

a) Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất ………….trên địa bàn cấp tỉnh được xét duyệt là…….ha;

b) Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất ………….trên địa bàn cấp huyện nơi có đất xin chuyển mục đích được xét duyệt là…….ha;

……………………………………………..

2. Tổng diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ đã cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tính đến thời điểm…………………, bao gồm:

2.1. Tổng diện tích đất …………………………………………. đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là ……….ha để thực hiện …….. công trình, dự án;

………………………………………………………….

2.2. Tổng diện tích đất ………………… đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là ……….ha để thực hiện …….. công trình, dự án;

………………………………………………………….

3. Thực trạng việc chuyển mục đích sử dụng đất:

3.1. Tổng diện tích đất …………………………………………. đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và đã thực hiện là ……….ha để thực hiện …….. công trình, dự án;

Tổng diện tích đất …………………………………………. đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện là ……….ha đề nghị xem xét điều chỉnh (kèm theo danh mục các công trình, dự án chưa triển khai);

……………………………………………………………………………………..

3.2. Tổng diện tích đất …………………………………………. đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và đã thực hiện là ……….ha để thực hiện …….. công trình, dự án;

Tổng diện tích đất …………………………………………. đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhưng chưa thực hiện là ……….ha đề nghị xem xét điều chỉnh (kèm theo danh mục các công trình, dự án chưa triển khai);

……………………………………………………………………………………..

3.3. Tổng diện tích đất …………………………………………. đã chuyển mục đích sử dụng đất mà không phải xin phép Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là ……….ha;

4. Đánh giá về chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ được xét duyệt còn lại, gồm:

– Đánh giá về chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất ……………so với chỉ tiêu phân bổ trên địa bàn cấp tỉnh;

– Đánh giá về chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất ………so với chỉ tiêu phân bổ trên địa bàn cấp huyện nơi có đất xin chuyển mục đích;

II. Đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ năm 20… để thực hiện các dự án, công trình

1. Việc chuyển mục đích sử dụng đất…………………….để thực hiện ………………….so với Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện nơi có đất xin chuyển mục đích đã được phê duyệt, điều chỉnh:

……………………………………………………………………………………..

2. Việc lập dự án đầu tư …………………so với quy định của pháp luật chuyên ngành:

…………………………………………………………………………………………..

UBND tỉnh đã rà soát, thẩm định nhu cầu sử dụng đất của các công trình, dự án, đảm bảo phương án sử dụng đất tiết kiệm và chịu trách nhiệm đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất đã được xét duyệt; đảm bảo tính khả thi của các công trình, dự án trên thực tế và các quy định pháp luật có liên quan./.

Nơi nhận:
– Như trên;
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ: TNMT, NNPTNT;
– Các Sở: TNMT, NNPTNT;
– Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Mẫu tờ trình chuyển mục đích sử dụng đất là mẫu tờ trình được lập ra để trình về việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ. Nội dung trong mẫu tờ trình cần trình bày rõ tình hình chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn, mảnh đất muốn chuyển mục đích sử dụng đất. Mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 33/2017/TT-BTNMT do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Sau đây là nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo và tải mẫu tờ trình tại đây.

ỦY BAN NHÂN DÂN……..

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-

….ngày…tháng…năm….

TỜ TRÌNH
V/v chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh…. năm …

Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ

Thực hiện quy định của pháp luật…;

Căn cứ Nghị quyết số …./NQ-CP ngày …./…/……. của Chính phủ về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm … và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (………………..) tỉnh…

Thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm …… và căn cứ kết quả rà soát thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh…..báo cáo tình hình chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ và đề nghị Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ …. năm …… trên địa bàn, cụ thể như sau:

I. Tình hình chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn

1. Về chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn được xét duyệt, gồm:

1.1. Về chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất ……………… trên địa bàn được xét duyệt, gồm:

a) Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất ………….trên địa bàn cấp tỉnh được xét duyệt là…….ha;

b) Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất ………….trên địa bàn cấp huyện nơi có đất xin chuyển mục đích được xét duyệt là…….ha;

1.2. Về chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất ……………… trên địa bàn được xét duyệt, gồm:

a) Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất ………….trên địa bàn cấp tỉnh được xét duyệt là…….ha;

b) Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất ………….trên địa bàn cấp huyện nơi có đất xin chuyển mục đích được xét duyệt là…….ha;

……………………………………………..

2. Tổng diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ đã cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tính đến thời điểm…………………, bao gồm:

2.1. Tổng diện tích đất …………………………………………. đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là ……….ha để thực hiện …….. công trình, dự án;

………………………………………………………….

2.2. Tổng diện tích đất ………………… đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là ……….ha để thực hiện …….. công trình, dự án;

………………………………………………………….

3. Thực trạng việc chuyển mục đích sử dụng đất:

3.1. Tổng diện tích đất …………………………………………. đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và đã thực hiện là ……….ha để thực hiện …….. công trình, dự án;

Tổng diện tích đất …………………………………………. đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện là ……….ha đề nghị xem xét điều chỉnh (kèm theo danh mục các công trình, dự án chưa triển khai);

……………………………………………………………………………………..

3.2. Tổng diện tích đất …………………………………………. đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và đã thực hiện là ……….ha để thực hiện …….. công trình, dự án;

Tổng diện tích đất …………………………………………. đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhưng chưa thực hiện là ……….ha đề nghị xem xét điều chỉnh (kèm theo danh mục các công trình, dự án chưa triển khai);

……………………………………………………………………………………..

3.3. Tổng diện tích đất …………………………………………. đã chuyển mục đích sử dụng đất mà không phải xin phép Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là ……….ha;

4. Đánh giá về chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ được xét duyệt còn lại, gồm:

– Đánh giá về chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất ……………so với chỉ tiêu phân bổ trên địa bàn cấp tỉnh;

– Đánh giá về chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất ………so với chỉ tiêu phân bổ trên địa bàn cấp huyện nơi có đất xin chuyển mục đích;

II. Đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ năm 20… để thực hiện các dự án, công trình

1. Việc chuyển mục đích sử dụng đất…………………….để thực hiện ………………….so với Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện nơi có đất xin chuyển mục đích đã được phê duyệt, điều chỉnh:

……………………………………………………………………………………..

2. Việc lập dự án đầu tư …………………so với quy định của pháp luật chuyên ngành:

…………………………………………………………………………………………..

UBND tỉnh đã rà soát, thẩm định nhu cầu sử dụng đất của các công trình, dự án, đảm bảo phương án sử dụng đất tiết kiệm và chịu trách nhiệm đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất đã được xét duyệt; đảm bảo tính khả thi của các công trình, dự án trên thực tế và các quy định pháp luật có liên quan./.

Nơi nhận:
– Như trên;
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ: TNMT, NNPTNT;
– Các Sở: TNMT, NNPTNT;
– Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Check Also
Close
Back to top button