SGV, người bảo lãnh tiếng Nhật là gì

Người bảo lãnh dịch sang tiếng Nhật là 保証人 (hoshounin).

Bảo lãnh là việc người thứ ba (bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh) trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nhiệm vụ bảo lãnh.

SGV, người bảo lãnh tiếng Nhật là gì Ví dụ:

外国人は保証人や保証会社を探すのは必要です。

Gaikoku hito wa hoshōnin ya hoshōgaisha o sagasu no wa hitsuyōdesu.

(Đối với người nước ngoài, việc tìm kiếm người bảo lãnh và công ty bảo lãnh là điều cần thiết).

最近ご無沙汰をしているのが、卒業のあいさつかたがた保証人のうちを訪ねた。

Saikin gobusata o shite iru no ga, sotsugyō no aisatsu katagata hoshōnin no uchi o tazuneta.

(Vì lâu rồi không có cơ hội thăm hỏi, nên thừa lúc chào khi tốt nghiệp, tôi đã đến thăm người bảo hộ).

帰国の際、保証人の家にあいさつに行った。

Kikoku no sai, hoshōnin no ie ni aisatsu ni itta.

(Lúc trở về nước tôi đã đến chào tạm biệt gia đình đã bảo lãnh tôi).

Bài viết người bảo lãnh tiếng Nhật là gì được soạn bởi giáo viên trung tâm tiếng Nhật SGV.

Trả lời