Pháp Luật

Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật

Đây đều là những văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan hữu quan ban hành. Sự khác biệt giữa văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật?

1. Văn bản quy phạm pháp luật là gì?

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục quy định, trong đó có những quy tắc xử sự chung bắt buộc, là khuôn mẫu của hành vi. chủ thể pháp luật, được áp dụng nhiều lần cho nhiều chủ thể pháp luật trong một thời gian và không gian nhất định nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo một trật tự nhất định mà nhà nước muốn xác lập.

Văn bản quy phạm pháp luật được chia thành hai loại: văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật. Mà văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có giá trị pháp lý cao nhất.

2. Văn bản pháp luật áp dụng là gì?

Văn bản thực thi pháp luật là một văn bản quy phạm pháp luật cụ thể mang tính quyền lực của nhà nước, được ban hành bởi cơ quan nhà nước có liên quan, viên chức, viên chức hoặc tổ chức xã hội được nhà nước ủy quyền theo thủ tục luật định trên cơ sở áp dụng các quy phạm pháp luật vào các mối quan hệ cụ thể và cá nhân. nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, cơ quan, tổ chức nhất định hoặc xác định trách nhiệm pháp lý đối với chủ thể vi phạm pháp luật.

Văn bản quy phạm pháp luật có các đặc điểm sau:

  • Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, công chức, viên chức hoặc tổ chức xã hội được nhà nước ủy quyền áp dụng pháp luật ban hành trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;
  • Cụ thể, chỉ dành cho một cá nhân, cơ quan, tổ chức cụ thể;
  • Được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước;
  • Dựa trên cơ sở pháp lý là văn bản quy phạm pháp luật thực tế.

Tóm lại, văn bản quy phạm pháp luật giống như một cẩm nang, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các quy định của văn bản quy phạm pháp luật (chủ đề nào, áp dụng các quy định đó như thế nào).

3. Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật

Tiêu chuẩn

Tài liệu hợp pháp

Các văn bản thực thi pháp luật

1. Ý niệm

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định tại Luật này.

Văn bản có quy định của pháp luật nhưng được ban hành trái thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định của luật này thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật.

(Điều 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015)

Văn bản thực thi pháp luật là một văn bản bao gồm các quy tắc xử sự của cá nhân, do cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành, được thi hành một lần trong đời và được bảo đảm thực thi bằng sự cưỡng chế của nhà nước.

2. Quyền lực của vấn đề

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (chương II luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015)

Do cơ quan nhà nước có liên quan hoặc tổ chức và người được nhà nước ủy quyền ban hành, trên cơ sở các chuẩn mực pháp lý cụ thể để giải quyết một vấn đề pháp lý cụ thể.

Ví dụ: Chánh án căn cứ vào quy định của Bộ luật dân sự và Bộ luật tố tụng dân sự để tuyên án đối với người, tổ chức bị ảnh hưởng bởi bản án.

3. Nội dung phổ biến

Chứa các quy tắc xử sự chung được nhà nước bảo đảm thực hiện và áp dụng nhiều lần trong thực tế, áp dụng trong mọi trường hợp khi sự kiện pháp lý tương ứng xảy ra cho đến khi hết hiệu lực.

Ví dụ: Nếu có tranh chấp về hợp đồng mua bán đất thì căn cứ vào tình hình thực tế sẽ áp dụng luật đất đai, bộ luật dân sự.

Chứa quy tắc ứng xử của riêng mình. Chỉ áp dụng một lần đối với tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng tác động của văn bản, nội dung văn bản quy định rõ cá nhân, tổ chức nào phải thực hiện hành vi nào. Đảm bảo tính hợp pháp (tôn trọng văn bản quy phạm pháp luật) và thực tế (đảm bảo thực hiện). Tính cưỡng chế nhà nước cao.

Ví dụ: Bản án quy định người nào phải thực hiện nghĩa vụ nào: Nguyễn Văn A phải bồi thường cho Lê Văn B 20 triệu đồng. Chủ đề ở đây là A cụ thể và B không áp dụng cho bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào khác.

4. Mẫu tên

Các biểu mẫu quy định tại Điều 4 Luật ban hành quy phạm pháp luật 2015 (Hiến pháp, Bộ luật, Bộ luật, v.v.)

Tên và hình thức thể hiện chưa được hợp pháp hóa.

(Thường được thể hiện dưới dạng: Quyết định, bản án, …)

5. Phạm vi

Rộng rãi. Áp dụng cho mọi đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của cả nước hoặc một đơn vị hành chính nhất định.

Một số đối tượng được đề cập trong văn bản

6. Cơ sở của vấn đề

Căn cứ vào Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật cao hơn với văn bản dưới luật là nguồn của luật.

Thường dựa trên một văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản pháp luật hiện hành của đơn vị có thẩm quyền. Các văn bản pháp luật hiện hành không phải là nguồn của luật

7. Thứ tự phát hành

Theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015

Luật không quy định trình tự

8. Thời gian có hiệu lực

Lâu đài.

Thời gian có hiệu lực dài ngắn tùy trường hợp.

Trên đây, CNTA VN đã giúp bạn đọc phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật. Vui lòng tham khảo các bài viết liên quan khác tại mục Quản trị, mục Hỏi đáp pháp luật.

Những bài viết liên quan:

  • Phân biệt giữa thời hạn và thời hạn
  • Phân biệt tội giết người với tội cố ý gây thương tích với hậu quả chết người
  • KHÔNG PHẢI.tôiSự khác biệt giữa giết người và ngộ sát là gì?

.

Back to top button