Hỏi đáp pháp luật

Quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng chỉ được pháp luật bảo vệ sau khi hai người đã?

Quan hệ hôn nhân vợ chồng chỉ được pháp luật bảo vệ sau khi hai người đã? Quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng là quan hệ được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Pháp luật bảo vệ mối quan hệ này khi nào? Hãy cùng Cẩm Nang Tiếng Anh tìm hiểu nhé.

1. Quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng chỉ được pháp luật bảo vệ sau khi hai người đã?

Từ khi nào quan hệ hôn nhân của vợ chồng được pháp luật bảo vệ?

Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

Hôn nhân là quan hệ vợ chồng sau khi kết hôn.

Xuất phát từ những quy định trên, quan hệ hôn nhân của vợ chồng sẽ được pháp luật thừa nhận và bảo vệ sau khi hai người làm thủ tục đăng ký kết hôn và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. .

2. Quy định của pháp luật về hôn nhân

Pháp luật nói gì về hôn nhân? Quan hệ hôn nhân là một quan hệ phức tạp, trong quan hệ hôn nhân còn bao gồm nhiều quan hệ khác như: quan hệ vợ chồng, quan hệ cha mẹ con cái, tài sản chung của vợ chồng, các loại hợp đồng giao dịch, nhận con nuôi, cấp dưỡng. , ly hôn … được quy định trong Bộ luật Dân sự và Luật Hôn nhân và Gia đình. Quan hệ hôn nhân hợp pháp là quan hệ hôn nhân phải được tiến hành theo quy định của pháp luật.

2.1 Điều kiện kết hôn

Nam, nữ kết hôn phải tuân theo các điều kiện sau đây:

  • Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi;
  • Việc kết hôn do nam, nữ tự nguyện quyết định;
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn.

2.2 Đăng ký kết hôn

Thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về các cơ quan sau đây tùy theo đối tượng đăng ký kết hôn:

  • Với hai công dân Việt Nam:

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một bên nam, nữ đăng ký kết hôn.

  • Đối với công dân Việt Nam và người nước ngoài (đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài):

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi công dân Việt Nam cư trú đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam với người nước ngoài.

Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên đăng ký kết hôn.

2.3 Thành phần hồ sơ đăng ký kết hôn

Hồ sơ đăng ký kết hôn cần chuẩn bị để nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã bao gồm:

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Hai bên nam, nữ có thể khai chung đăng ký kết hôn.

– Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền đối với trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi làm thủ tục đăng ký. kết hôn (trong thời kỳ quá độ).

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là giấy tờ chứng minh tình trạng độc thân trước khi tiến hành đăng ký kết hôn, đây cũng là giấy tờ quan trọng theo nguyên tắc một vợ một chồng, tránh tình trạng một người đăng ký kết hôn. với 2 người trở lên. Bạn đọc quan tâm có thể tham khảo thêm mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân qua bài viết: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 2022 theo thông tư 04

2.4 Tài sản của vợ chồng

Vợ, chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận.

Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ các trường hợp sau đây:

Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền và lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình;

2. Để tránh thực hiện các nghĩa vụ sau:

a) Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;

b) Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;

c) Nghĩa vụ thanh toán khi Tòa án tuyên bố phá sản;

d) Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;

đ) Nghĩa vụ nộp thuế hoặc các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;

e) Các nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trên đây, Cẩm Nang Tiếng Anh đã trả lời câu hỏi Quan hệ hôn nhân vợ chồng chỉ được pháp luật bảo vệ sau khi hai người có được không? Ngay sau khi ký giấy đăng ký kết hôn, quan hệ vợ chồng được xác lập. Pháp luật điều chỉnh tất cả các mối quan hệ trong quan hệ hôn nhân. Việc nắm rõ những quy định này sẽ giúp bạn không vi phạm các quy định về hôn nhân và gia đình và luôn bảo đảm sự tôn trọng của pháp luật.

Vui lòng tham khảo thông tin hữu ích khác trên Câu hỏi thường gặp về pháp lý.

Những bài viết liên quan:

  • Tiền thuế nộp vào ngân sách nhà nước không được dùng vào việc gì?
  • Vận chuyển hàng hóa không thiết yếu trong thời gian kiểm dịch bị phạt bao nhiêu?
  • Đồ uống và sữa là mặt hàng thiết yếu?
  • Nếu đi xe máy về quê có bị kiểm dịch không?
  • Có nên uống nước gừng sả mỗi ngày không?
  • Làm thế nào để đi ra ngoài đường mà không có thiết bị?
  • Tiêm vắc xin có bị phạt không? Tiền thuế đã nộp ngân sách nhà nước không được sử dụng vào việc gì? không?

Thông tin thêm

Quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng chỉ được pháp luật bảo vệ sau khi hai người đã?

Quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng chỉ được pháp luật bảo vệ sau khi hai người đã?Quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng được pháp luật bảo vệ khi nào? (adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng chỉ được pháp luật bảo vệ sau khi hai người đã? Quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng là quan hệ được pháp luật ghi nhận và bảo vệ. Pháp luật bảo vệ mối quan hệ này khi nào? Cùng Cẩm Nang Tiếng Anh tìm hiểu nhé.Quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng1. Quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng chỉ được pháp luật bảo vệ sau khi hai người đã?2. Những quy định của pháp luật về hôn nhân2.1 Điều kiện kết hôn2.2 Đăng ký kết hôn2.3 Thành phần hồ sơ đăng ký kết hôn2.4 Tài sản của vợ chồng1. Quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng chỉ được pháp luật bảo vệ sau khi hai người đã?Quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng được pháp luật bảo vệ từ thời điểm nào?Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.Xuất phát từ quy định trên, quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng sẽ được pháp luật thừa nhận và bảo vệ sau khi hai người làm thủ tục đăng ký kết hôn và có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo đúng quy định pháp luật.2. Những quy định của pháp luật về hôn nhân(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Pháp luật quy định thế nào về quan hệ hôn nhân? Quan hệ hôn nhân là mối quan hệ phức tạp, trong quan hệ hôn nhân còn bao hàm nhiều các mối quan hệ khác như: quan hệ giữa vợ và chồng, quan hệ giữa cha mẹ với con cái, tài sản chung của vợ chồng, các loại hợp đồng giao dịch, nuôi con nuôi, cấp dưỡng, ly hôn… được quy định trong Bộ luật dân sự và Luật hôn nhân và gia đình. Quan hệ hôn nhân hợp pháp tức là phải tiến hành thực hiện những thủ tục theo quy định của pháp luật.2.1 Điều kiện kết hônNam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;Không bị mất năng lực hành vi dân sự;Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn2.2 Đăng ký kết hônThẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về các cơ quan sau tùy theo đối tượng đăng ký kết hôn:Với hai công dân Việt Nam:Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.Với công dân Việt Nam và người nước ngoài (đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài):Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.2.3 Thành phần hồ sơ đăng ký kết hônHồ sơ đăng ký kết hôn cần chuẩn bị để nộp tới Ủy ban nhân dân cấp xã bao gồm:- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn.- Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp trong trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại địa bàn xã, phường, thị trấn làm thủ tục đăng ký kết hôn (trong giai đoạn chuyển tiếp).Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là văn bản chứng minh tình trạng độc thân trước khi tiến hành đăng ký kết hôn, đây cũng là văn bản quan trọng tuân theo nguyên tắc 1 vợ 1 chồng, tránh tình trạng một người đăng ký kết hôn với từ 2 người trở lên. Bạn đọc quan tâm tham khảo mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân qua bài: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 2022 theo Thông tư 042.4 Tài sản của vợ chồngVợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận.Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ những trường hợp dưới đây:Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:1. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;2. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:a) Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;b) Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;c) Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;d) Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;đ) Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;e) Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Trên đây, Cẩm Nang Tiếng Anh đã trả lời câu hỏi Quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng chỉ được pháp luật bảo vệ sau khi hai người đã? Ngay sau khi ký vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì xác lập quan hệ vợ chồng, quan hệ hôn nhân. Pháp luật điều chỉnh tất cả mối quan hệ nằm trong quan hệ hôn nhân. Nắm rõ các quy định này giúp các bạn không vi phạm các quy định về hôn nhân gia đình và luôn đảm bảo thượng tôn pháp luật.Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên Hỏi đáp pháp luật.Các bài viết liên quan:Thuế nộp vào ngân sách nhà nước không dùng vào công việc?Shipper chở hàng không thiết yếu trong thời gian giãn cách phạt bao nhiêu?Đồ uống, sữa có phải hàng thiết yếu không?Đi xe máy về quê có bị cách ly không?Có nên uống nước sả gừng mỗi ngày?Ra đường không cần thiết bị phạt thế nào?Đi tiêm Vaccine có bị phạtThuế nộp vào ngân sách nhà nước không dùng vào công việc? không?(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})

#Quan #hệ #hôn #nhân #giữa #vợ #và #chồng #chỉ #được #pháp #luật #bảo #vệ #sau #khi #hai #người #đã


#Quan #hệ #hôn #nhân #giữa #vợ #và #chồng #chỉ #được #pháp #luật #bảo #vệ #sau #khi #hai #người #đã

Cẩm Nang Tiếng Anh

Cẩm Nang Tiếng Anh

Cẩm Nang Tiếng Anh - Blog chia sẻ tất cả những kiến thức hay về ngôn ngữ tiếng Anh, nghe nói tiếng Anh, từ vựng tiếng Anh tất cả các chuyên ngành. Kinh nghiệm tự học tiếng Anh tại nhà nhanh nhất, tiết kiệm thời gian, chi phí…
Back to top button