Pháp Luật

Thủ tục giải quyết tranh chấp ranh giới đất liền kề 2021

Thủ tục giải quyết tranh chấp ranh giới đất liền kề. Việc tranh chấp đất đai liền kề xảy ra khá nhiều trong những năm gần đây. Việc tranh chấp này được giải quyết thế nào?

1. Thủ tục giải quyết tranh chấp ranh giới đất liền kề 2021

Thủ tục giải quyết tranh chấp ranh giới đất liền kề được thực hiện như sau theo điều 202, 203 Luật Đất đai 2013:

1.1. Hòa giải

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 202 Luật Đất đai 2013, khi các bên có tranh chấp về đất đai thì Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải với nhau. Nếu không tự hòa giải được thì các bên sẽ giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở (hòa giải thông qua UBND xã).

Hòa giải là một thủ tục bắt buộc.

Việc hòa giải tại UBND được quy định tại điều 88 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã như sau:

“1. Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;

b) Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

c) Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.

Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.

Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.”

1.2. Giải quyết tranh chấp ranh giới đất liền kề tại Tòa án, UBND huyện

Tùy thuộc vào việc đất có sổ đỏ hay chưa mà các cách giải quyết sẽ có những điểm khác nhau. Để biết cụ thể cách giải quyết tranh chấp ranh giới đất liền kề, mời các bạn tham khảo bài: Quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai 

2. Đơn khiếu nại tranh chấp ranh giới đất liền kề

Các bạn có thể xem mẫu Đơn khiếu nại tranh chấp ranh giới đất liền kề tại bài: Đơn khiếu nại giải quyết tranh chấp đất đai

3. Biên bản thỏa thuận ranh giới đất

Ranh giới đất đai có thể được xác định theo sự thỏa thuận của các bên. Để ghi nhận sự thỏa thuận đó, các bạn có thể lập biên bản thỏa thuận ranh giới đất.

Biên bản thỏa thuận ranh giới đất là sự thỏa thuận của mọi người, pháp luật không yêu cầu biên bản này phải theo một mẫu nhất định nào. Do đó, các bên có thể soạn thảo theo ý của mình.

Các bạn có thể tham khảo mẫu dưới đây:

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH RANH GIỚI MỐC GIỚI THỬA ĐẤT

(theo hiện trạng sử dụng)

Hôm nay, ngày….. tháng …..năm….., tại [địa chỉ mảnh đất], [đơn vị đo đạc] đã tiến hành đo đạc xác định ranh giới thửa đất tại thựa địa của Ông/Bà:…………………………., Giấy tờ pháp lý số:……………………..cấp ngày:…../……/năm, tại………………., địa chỉ thường trú tại: ………..

Ông/Bà là chủ sở hữu của mảnh đất thuộc thửa đất số……….., giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số:………….cấp tại………………, tờ bản đồ địa chính số: …………………., có vị trí tại: thôn/xóm/ấp…..……., xã/phường/thị trấn……., quận/huyện/thị xã………….., tỉnh/thành phố………, mục đích sử dụng đất:

I. THÀNH PHẦN THAM DỰ

1. Đại diện UBND xã, cán bộ địa chỉnh và [đơn vị đo đạc]

1.1……………………………: chủ tịch/ phó chủ tịch UBND xã…………..

1.2……………………………: cán bộ địa chính xã……………….

1.3……………………………: đại diện đơn vị đo đạc

2. Chủ sở hữu thửa đất

Ông/Bà: ………………………

Đồng chủ sở hữu (nếu có) Ông/Bà:………………………..

3. Các chủ sở hữu đất liền kề

3.1. Ông/Bà:……………………………

Chủ sở hữu mảnh đất tại thửa đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số:……………., tại bản đồ địa chính số:……………………

3.2. Ông/Bà: …………………………..

Chủ sở hữu mảnh đất tại thửa đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số:……………., tại bản đồ địa chính số:……………………

3.3. Ông/Bà: …………………………..

Chủ sở hữu mảnh đất tại thửa đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số:……………., tại bản đồ địa chính số:……………………

3.4. Ông/Bà: …………………………..

Chủ sở hữu mảnh đất tại thửa đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số:……………., tại bản đồ địa chính số:……………………

II. NỘI DUNG ĐO ĐẠC

1. Sơ đồ thừa đất và các thửa đất xung quanh

[ Kết quả đo đạc do đơn vị đo đạc cung cấp]

2. Tọa độ đo đạc tương ứng với diện tích theo thực tế

[ Kết quả đo đạc do đơn vị đo đạc cung cấp] [ Lưu ý thông số kỹ thuật theo hệ tọa độ VN – 2000 hoặc tùy theo thực trạng mảnh đất]

3. Mô tả chi tiết mốc giới ranh giới thửa đất

Đại diện UBND xã

(Ghi rõ ý kiến, Đóng dấu, Ký và ghi rõ họ tên)

Đại diện cán bộ địa chính xã

(Ghi rõ ý kiến, Ký và ghi rõ họ tên)

Đơn vị đo đạc

(Ghi rõ ý kiến, Đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên)

Chủ sở hữu thửa đất

(Ghi rõ ý kiến, Ký và ghi rõ họ tên)

Trên đây, CNTA VN đã cung cấp cho bạn đọc Thủ tục giải quyết tranh chấp ranh giới đất liền kề 2021. Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết có liên quan tại mảng Hỏi đáp pháp luật

Các bài viết liên quan:

  • Thủ tục xác định ranh giới đất
  • Đất bao nhiêu m2 thì được tách sổ đỏ?
  • Đất bao nhiêu m2 thì được tách sổ đỏ?
  • Người lao động không muốn đóng bảo hiểm xã hội có được không?
  • Sang tên sổ đỏ cho con có mất tiền không?
  • Ly hôn, căn nhà đang trả góp sẽ được phân chia thế nào?
  • Cách xác định tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Back to top button
You cannot copy content of this page