Học Tiếng Nhật

Tiền thù lao tiếng Nhật là gì?

Tiền thù lao dịch sang tiếng Nhật là 手当て (teate).

Ở Việt Nam, trên thị trường tự do thuật ngữ “tiền công” thường được dùng để trả công cho lao động chân tay, còn “thù lao” dùng chỉ việc trả công cho lao động trí óc.

Hiểu theo cách khác thì tiền thù lao cũng có nghĩa là tiền phụ cấp, tiền cho thêm.

SGV, Tiền thù lao tiếng Nhật là gì Ví dụ về tiền thù lao:

業績悪化のため、ボーナスが減額されるにとどまらず、手当てまでカットされた。

Gyōseki akka no tame, bōnasu ga gengaku sa reru ni todomarazu, teate made katto sa reta.

(Vì kết quả kinh doanh không tốt, không chỉ tiền thường của tôi bị cắt giảm mà tiền thù lao cũng bị cắt).

給料は5000円です。遠距離通勤手当はあと300円で、5300円になる。

Kyūryō wa 5000-endesu. Enkyori tsūkin teate wa ato 300-en de, 5300-en ni naru.

(Lương cứng của tôi là 5000 yên. Thêm 300 yên tiền phụ cấp làm xa nữa là thành 5300 yên).

Bài viết tiền thù lao tiếng Nhật là gì được soạn bởi giáo viên Trung tâm tiếng Nhật SGV.

Related Articles

Trả lời

Back to top button